Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết sản phẩm hay dịch vụ, mà còn là tài sản vô hình quan trọng thể hiện uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bảo hộ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng ký nhãn hiệu vì thế đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Do đó, qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.
Xem thêm:
Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?
1. Nhãn hiệu là gì? Đăng ký nhãn hiệu là gì?
Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022): “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.

Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022):
“Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
Như vậy, đăng ký nhãn hiệu là phương thức quan trọng giúp chủ sở hữu xác lập quyền hợp pháp đối với nhãn hiệu, ngăn chặn hành vi xâm phạm, sao chép hoặc sử dụng trái phép, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh lâu dài và bền vững.
2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu
Không phải bất kỳ nhãn hiệu nào cũng có thể được bảo hộ. Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau đây:
- Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP (02 bản);
- Mẫu nhãn hiệu có kích cơ tối đa 80 mm x 80 mm (05 mẫu);
- Chứng từ nộp phí, lệ phí;
- Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ
– Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam (khoản 1 Điều 89 Luật SHTT).
– Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam (khoản 2 Điều 89 Luật SHTT).
Căn cứ khoản 3 Điều 89 Luật SHTT, đơn đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy cho Cục SHTT hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.
Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy: người nộp đơn có thể nộp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.
Bước 2: Cục SHTT tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
– Trường hợp hồ sơ đủ các tài liệu gồm: Tờ khai đăng ký theo mẫu; mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; chứng từ nộp phí, lệ phí thì Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn nộp trực tuyến, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn trực tuyến.
– Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu trên thì cán bộ nhận đơn từ chối tiếp nhận đơn hoặc gửi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn trực tuyến).
Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.
Bước 3: Cục SHTT thẩm định hình thức đơn để đánh giá tính hợp lệ
(1) Thời hạn thẩm định hình thức đơn: Căn cứ khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày nộp đơn.
(2) Mục đích: Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN).
(3) Đánh giá tính hợp lệ của đơn:
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, đơn đăng ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
– Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký nhãn hiệu
– Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn
– Có cơ sở để khẳng định ngay rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ
– Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí
– Không đáp ứng các yêu cầu về hình thức:
+ Đơn không đáp ứng các yêu cầu về số lượng bản của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; đơn đăng ký nhãn hiệu không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại;…
+ Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện)
Đơn đăng ký nhãn hiệu được coi là hợp lệ nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.
(4) Thông báo kết quả thẩm định hình thức và ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ:
– Trường hợp đơn không hợp lệ: Cục SHTT gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, với dự định từ chối chấp nhận đơn vì đơn không hợp lệ.
Trong thông báo phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp đơn; tên người được ủy quyền (nếu có); tên đối tượng nêu trong đơn; ngày nộp đơn và số đơn; các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
+ Nếu người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ: Cục SHTT ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
+ Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ: Cục SHTT ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ.
– Trường hợp đơn hợp lệ: Cục SHTT ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
Trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên (nếu có) và gửi cho người nộp đơn.
Bước 4: Công bố Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ trên Công báo sở hữu công nghiệp
(1) Thời hạn công bố: Theo Điều 110 Luật SHTT, Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
Đơn đăng ký nhãn hiệu chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công khai trên “Thư viện số về sở hữu công nghiệp (WIPO Publish)” ngay sau khi được tiếp nhận.
(2) Nội dung công bố: Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, nội dung công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm:
- Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
- Các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ;
- Phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; và các thông tin khác (nếu có);
- Quy chế sử dụng (đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận).
Bước 5: Thẩm định nội dung đơn
(1) Thời hạn thẩm định nội dung đơn: Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 119 Luật SHTT, thời hạn thẩm định nội dung đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn.
(2) Mục đích: đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.
(3) Các nội dung phải thẩm định: Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, các nội dung phải thẩm định bao gồm:
- Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;
- Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;
- Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.
(4) Thông báo kết quả thẩm định nội dung và nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Căn cứ Điều 12 và khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, trước ngày kết thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn, Cục SHTT thực hiện các công việc sau:
– Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót: Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến.
Nếu người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng toàn bộ hoặc một phần kết quả thẩm định nội dung trong thời hạn 03 tháng nêu trên: Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn.
Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
– Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ: Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn.
Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
– Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần (tính theo nhóm sản phẩm/dịch vụ) không đáp ứng các điều kiện bảo hộ: Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung.
Trong đó nêu rõ dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định mà người nộp đơn phải nộp trong trường hợp đồng ý với toàn bộ kết quả thẩm định nội dung đơn, lý do từ chối cấp cho phần còn lại, đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản (đồng ý hoặc giải trình kết quả thẩm định nội dung).
+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn không có ý kiến hoặc không có văn bản đồng ý và nộp phí, lệ phí theo quy định: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn giải trình xác đáng toàn bộ kết quả thẩm định nội dung: Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn có ý kiến giải trình nhưng không xác đáng hoặc giải trình xác đáng một phần kết quả thẩm định nội dung: Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ, lý do từ chối cấp cho phần còn lại (hoặc phần không bảo hộ riêng).
Đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
* Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
Bước 6: Quyết định cấp/ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau:
- Người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày nêu trên.
- Người nộp đơn không nộp đủ lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn quy định: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Cục SHTT ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau:
- Người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
(Căn cứ khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN)
5. Các khoản phí, lệ phí cần nộp
Căn cứ Luật SHTT và Thông tư 263/2016/TT-BTC và Thông tư 64/2025/TT-BTC (Có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026), các khoản phí, lệ phí cần nộp khi đăng ký nhãn hiệu về cơ bản bao gồm:
Khoản phí/lệ phí cố định bao gồm:
- Lệ phí nộp đơn: 75.000 VNĐ
Khoản phí/lệ phí không cố định bao gồm:
- Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ
- Phí thẩm định đơn
- Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định
- Phí công bố thông tin
- Phí đăng bạ thông tin
- Phí sử dụng
- Phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ
(Các khoản phí, lệ phí này sẽ tùy thuộc vào số lượng nhóm hàng hoá/dịch vụ và số lượng hàng hoá/dịch vụ trong từng nhóm mang nhãn hiệu căn cứ theo bảng phân loại Ni-xơ).
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục đăng ký nhãn hiệu?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.
10 Lượt xem