Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014

Từ ngày 01/07/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 năm 2024 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2024 sẽ có hiệu lực pháp luật, thay thế cho Luật Công chứng số 53/2014/QH13 năm 2014. Vậy Luật Công chứng 2024 có những điểm mới nổi bật nào so với Luật Công chứng 2014? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp và giải đáp thông tin về vấn đề này.

Xem thêm:

Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025

Những điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025

Những điểm mới cần chú ý về luật nhà ở, luật đất đai năm 2025

1. Những điểm mới của Luật Công chứng năm 2024 so với Luật Công chứng năm 2014

1.1. Xác định rõ phạm vi và hoạt động công chứng

Luật Công chứng 2014 định nghĩa về công chứng như sau: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”

Đến Luật Công chứng 2024 tại khoản 1 Điều 2 quy định rằng “Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng“. 

Như vậy, Luật Công chứng năm 2024 đã xác định rõ ràng về phạm vi công chứng cũng như khẳng định hoạt động công chứng là dịch vụ công, Nhà nước ủy quyền ủy nhiệm cho công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả, tạo thuận lợi cho việc ký kết các giao dịch.

Ảnh minh hoạ
Ảnh minh hoạ

1.2. Giới hạn độ tuổi của công chứng viên

Luật Công chứng 2024 đã bổ sung quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên đó là: “Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi” và công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi (Điều 10, 16, 17 Luật Công chứng 2024). Bên cạnh đó, theo khoản 5 Điều 76 Luật Công chứng 2024, công chứng viên quá 70 tuổi đang hành nghề công chứng bắt đầu từ thời điểm Luật Công chứng 2024 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hành nghề trong thời hạn tối đa là 02 năm. 

1.3. Quy định thống nhất thời gian tập sự hành nghề công chứng

Luật Công chứng 2014 quy định về thời gian tập sự hành nghề theo khoản 1 Điều 11: “Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự“.

Đến Luật Công chứng 2024, tại khoản 1 Điều 12 đã quy định thống nhất về thời gian hành nghề công chứng là 12 tháng: “Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng, được tính từ ngày quyết định đăng ký tập sự có hiệu lực“. Quy định về thời gian được thống nhất giúp cho người tập sự đảm bảo thời gian để học hỏi, trải nghiệm, vận dụng và thực hành các kỹ năng trên thực tiễn.

1.4. Bổ sung các trường hợp thực hiện công chứng ngoài trụ sở của các tổ chức hành nghề công chứng

Luật Công chứng 2024 đã bổ sung quy định về địa điểm công chứng theo Khoản 2 Điều 46 của Luật này: “Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau: 

a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;

b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe, đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

c) Đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;

d) Có lý do chính đóng khác theo quy định của Chính phủ.”

Việc công chứng được thực hiện ngoài tổ chức hành nghề công chứng đã được quy định một cách chi tiết rõ ràng đảm bảo tính chặt chẽ theo cơ sở pháp luật.

Bên cạnh những trường hợp trên thì Điều 43 Nghị định 104/2025/NĐ-CP đã quy định rõ hơn về  các trường hợp “Có lý do chính đáng khác” như: phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại;… Tất cả những quy định này đều dựa trên cơ sở thuận tiện cho những người đang trong hoàn cảnh không thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng giúp họ có thể thực hiện thủ tục công chúng một cách dễ dàng hơn.

1.5. Bổ sung quy định về công chứng điện tử

Luật Công chứng 2024 đã triển khai và bổ sung các quy định về công chứng điện tử theo quy định tại Mục 3 “Công chứng điện tử” từ Điều 62 đến Điều 65. Theo đó người yêu cầu công chứng có thể thực hiện công chứng điện tử theo 2 cách:

Theo điểm a Khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2024: “Công chứng điện tử trực tiếp là việc người yêu cầu công chứng giao kết giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử”;

Theo điểm b Khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2024: “Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử”.

Mặc dù Công chứng điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho người dân nhưng không phải trong mọi trường hợp đều có thể sử dụng. Quy định tại Điều 48 Nghị định 104/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể những trường hợp có thể áp dụng công chứng điện tử như trong giao dịch dân sự, di chúc,…

Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử, đây là một quy định hoàn toàn mới ma Luật Công chứng 2014 không có. Trong thời đại chuyển đổi số, quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu công chứng thực hiện hoạt động công chứng trong thời đại công nghệ số.

1.6. Bỏ các quy định về Quản lý nhà nước về Công chứng” và “Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

Luật Công chứng 2014 đã quy định rõ ràng về nội dung “Quản lý nhà nước về Công chứng” tại Chương VIII và “Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp” tại Chương IX.

Đến Luật Công chứng 2024 đã lược bỏ hoàn toàn 02 chương này. Cụ thể, “Quản lý nhà nước về Công chứng” đã được quy định chi tiết hơn tại Chương VI Nghị định 104/2025/NĐ-CP và “Xử phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp” được liệt kê đầy đủ chi tiết tại Nghị định 117/2024/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ Tư pháp; Hành chính Tư pháp; Hôn nhân và gia đình; Thi hành án dân sự; Phá sản doanh nghiệp; Hợp tác xã.

2. Những hướng dẫn mới của Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ tháng 07/2025

Văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024
Văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024 (Ảnh minh hoạ)

Sau khi Luật Công chứng năm 2024 có hiệu lực thì cơ quan chính phủ, đưa ra một số văn bản để hướng dẫn chi tiết một số quy định trong Luật Công chứng 2024. Cụ thể như sau:

– Nghị định 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng: quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; bổ sung lộ trình cụ thể cho việc chuyển đổi Phòng công chứng; quy định mới về cách xác định giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng; rút gọn thủ tục chuyển đổi Phòng công chứng.

Đồng thời, nghị định còn quy định loại hình Văn phòng công chứng theo mô hình doanh nghiệp tư nhân; quy định cụ thể về giải thể Phòng công chứng; bổ sung rõ các trường hợp được xem là “lý do chính đáng khác” để thực hiện công chứng ngoài trụ sở; bổ sung quy định về việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản; quy định chi tiết hơn về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên; bổ sung quy định về công chứng điện tử.

– Thông tư 06/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định về tập sự hành nghề công chứng quy định chi tiết về phạm vi và đối tượng áp dụng; tập sự hành nghề công chứng; kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng.

– Thông tư 05/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng quy định chi tiết về phạm vị và đối tượng áp dụng; đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng; tổ chức và hoạt động công chứng.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014″. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bình Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

15 Lượt xem
Bài viết liên quan