Trong quá trình giải quyết một vụ án dân sự, không ít nguyên đơn lo ngại rằng bị đơn sẽ tẩu tán tiền trong tài khoản ngân hàng trước khi bản án có hiệu lực, khiến việc thi hành án sau này gặp khó khăn. Vậy tòa án phong tỏa tài khoản ngân hàng của bị đơn được tiến hành khi nào? Trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với bị đơn? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề này.

I. Phong tỏa tài khoản ngân hàng là gì?
Theo khoản 10 Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ là một trong những biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Nói cách khác, phong tỏa tài khoản ngân hàng là biện pháp do Tòa án quyết định áp dụng nhằm tạm thời ngăn chặn một phần hoặc toàn bộ quyền thực hiện giao dịch đối với số tiền trong tài khoản của người bị phong tỏa. Khi có quyết định từ Tòa án, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng sẽ tạm thời đóng băng tài khoản, khiến chủ tài khoản không thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản hoặc thanh toán cho đến khi quyết định phong tỏa được chấm dứt.
II. Tòa án phong tỏa tài khoản ngân hàng của bị đơn khi nào?
Trước hết, căn cứ khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng của bị đơn khi có yêu cầu của đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án trong quá trình giải quyết vụ án, và yêu cầu này phải đảm bảo có căn cứ hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:
Về điều kiện chung để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng phong tỏa tài khoản ngân hàng (biện pháp khẩn cấp tạm thời) để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự liên quan đến việc bảo toàn tình trạng hiện có đối với tài khoản ngân hàng của bị đơn, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết.
Ngoài điều kiện chung nêu trên, để được Tòa án chấp nhận áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với bị đơn, theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:
- Có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước: Người yêu cầu phải cung cấp được thông tin, tài liệu chứng minh sự tồn tại của tài khoản này (ví dụ: sao kê, hợp đồng, hóa đơn thể hiện giao dịch qua tài khoản…).
- Việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện. Căn cứ tại Điều 12 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP về xác định giá trị tương đương khi phong tỏa tài khoản, tài sản, cụ thể như sau:
- Việc xác định nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ thực hiện phải căn cứ theo đơn khởi kiện, đơn phản tố của bị đơn và đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Về giới hạn giá trị phong tỏa: Tòa án chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện. Đồng thời, người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứng minh giá trị tài khoản, tài sản bị phong tỏa và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của tài liệu liên quan đến việc xác định giá trị tài sản và tài khoản cần phong tỏa. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ và quy định pháp luật liên quan để xác định giá trị tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Đối với trường hợp tài sản bị yêu cầu phong tỏa là tài sản không thể phân chia được (không thể phong tỏa một phần tài sản) có giá trị cao hơn nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện theo đơn khởi kiện, Tòa án giải thích cho người yêu cầu biết để họ làm đơn yêu cầu áp dụng phong tỏa tài sản khác hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác. Nếu họ vẫn giữ nguyên đơn yêu cầu, Tòa án căn cứ vào khoản 4 Điều 133 của Bộ luật Tố tụng dân sự không chấp nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của họ.
III. Trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với bị đơn?
Sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, người yêu cầu có thể đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng của bị đơn theo trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP, cụ thể gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Người yêu cầu làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền (thường là Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ án). Theo khoản 1 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
- Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
Kèm theo đơn, người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với bị đơn.
Bước 2: Tòa án thụ lý và xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Thủ tục xem xét được thực hiện khác nhau tùy vào thời điểm nộp đơn:
- Trường hợp nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng với đơn khởi kiện:
Theo khoản 3 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.
- Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên tòa:
Theo điểm a khoản 2 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết đơn yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Thẩm phán phải xem xét đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó:
- Nếu chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (phong tỏa tài khoản tại ngân hàng), Thẩm phán buộc người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm – phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định có giá trị tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng.
Mục đích của việc thực hiện biện pháp bảo đảm này nhằm bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu việc áp dụng đó là không đúng pháp luật gây thiệt hại cho người bị áp dụng và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.
Ngay sau khi người yêu cầu xuất trình chứng cứ đã thực hiện hoàn thành biện pháp bảo đảm thì Thẩm phán ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu.
- Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được đưa ra tại phiên tòa:
Theo điểm b khoản 2 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP, Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án.
- Nếu có căn cứ áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng, Hội đồng xét xử sẽ yêu cầu người đề nghị thực hiện biện pháp bảo đảm như nêu trên do phong tỏa tài khoản ngân hàng là biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.,
Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được thực hiện bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, và người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
Sau khi người yêu cầu xuất trình chứng cứ chứng minh đã hoàn thành biện pháp bảo đảm, Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng.
- Nếu Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.
Bước 3: Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Sau khi xem xét đơn yêu cầu, chứng cứ kèm theo và việc thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có), Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng.
Quyết định này được gửi ngay cho ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi bị đơn có tài khoản để tổ chức đó thực hiện phong tỏa theo đúng phạm vi, giá trị đã được Tòa án xác định – chỉ phong tỏa phần tài khoản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản, không phong tỏa toàn bộ tài khoản nếu số dư vượt quá nghĩa vụ đó.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Tòa án phong tỏa tài khoản ngân hàng của bị đơn được tiến hành khi nào? Trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với bị đơn?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
Xem thêm: Đất đang thế chấp có chuyển nhượng được không?
1 Lượt xem