Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặp một số trường hợp như khó khăn về tài chính kinh tế, thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc nhân sự, thua lỗ kéo dài,… Điều này có thể dẫn đến việc doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp có bị giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh không? Trình tự, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh là gì? Mức phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh là như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này.

I. Doanh nghiệp có bị giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.”
Theo đó, doanh nghiệp không bị giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh. Pháp luật chỉ quy định thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. Có thể hiểu là doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh nhiều lần, mỗi lần không quá 12 tháng và không được tạm ngừng kinh doanh liên tục quá 24 tháng.
II. Trình tự, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

1. Chuẩn bị hồ sơ
Căn cứ tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Mẫu số 27 Thông tư 121/2026/TT-BTC);
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của:
-
- Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;
- Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
2. Lựa chọn phương thức nộp hồ sơ
Căn cứ tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh bằng một trong các phương thức sau:
- Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua mạng thông tin điện tử.
3. Nộp hồ sơ
Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng dịch vụ bưu chính: người nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử: người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tiếp đến, người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo từng trường hợp khác nhau theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 39, bao gồm:
-
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
4. Giải quyết hồ sơ
Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy trình giải quyết hồ sơ được thực hiện như sau:
- Sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ, trường hợp:
-
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Nộp trực tuyến: Người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:
-
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
-
-
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang ở tình trạng “Đang hoạt động” sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động”.
-
-
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
-
-
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp;
- Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
-
Sau thời hạn nêu trên, doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
III. Mức phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh
Căn cứ tại khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo nêu trên.
Như vậy, doanh nghiệp thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Doanh nghiệp có bị giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh không?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
Xem thêm: Chủ hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026? Những trường hợp cần lưu ý?
1 Lượt xem