Với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu ngày nay, các công cụ tài chính luôn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa tài chính cá nhân. Thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng là hai loại thẻ ngân hàng phổ biến, mỗi loại đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Vậy, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng khác nhau như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ đưa ra những thông tin để giải đáp các vấn đề trên.
Xem thêm
Xây dựng quy trình làm việc tối ưu cho các nhóm pháp chế doanh nghiệp
Giám đốc chi nhánh có được ký hợp đồng không?

1. Thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng là gì?
1.1. Thẻ ghi nợ quốc tế là gì?
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN
“2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.”
Thẻ ghi nợ (Debit Card) là loại thẻ cho phép người sử dụng tiến hành giao dịch, thanh toán với đúng số tiền mà đã được nạp vào trong thẻ hoặc tài khoản liên kết trước đó.
Hiện nay có hai loại thẻ ghi nợ đang được lưu hành là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế trong đó thẻ ghi nợ quốc tế cho phép thực hiện giao dịch thanh toán và rút tiền trên toàn thế giới. Thẻ du lịch quốc tế được sử dụng nhiều trong trường hợp đi du lịch quốc tế hoặc thanh toán mua sắm trực tuyến vì sự tiện lợi và dễ dàng của loại thẻ này.
1.2. Thẻ tín dụng là gì?
Thẻ tín dụng (credit card) là một thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Nói một cách đơn giản, thẻ tín dụng là loại thẻ giúp người sử dụng mua hàng trước và thanh toán lại cho ngân hàng sau.
2. Phân biệt thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng
| Tiêu chí so sánh | Thẻ ghi nợ | Thẻ tín dụng |
| Đặc điểm | Nạp tiền trước chi tiêu sau. | Chi tiêu trước trả tiền sau |
| Khái niệm | Thẻ ghi nợ (Debit Card) là loại thẻ cho phép người sử dụng tiến hành giao dịch, thanh toán với đúng số tiền mà đã được nạp vào trong thẻ hoặc tài khoản liên kết trước đó. | Thẻ tín dụng (credit card) là một thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Nói một cách đơn giản, thẻ tín dụng là loại thẻ giúp người sử dụng mua hàng trước và thanh toán lại cho ngân hàng sau |
| Phạm vi sử dụng | Trong nước và quốc tế | Trong nước và quốc tế |
| Cấu tạo thẻ | Mặt trước:
– Biểu tượng (thường là VISA hoặc Mastercard) – Dòng chữ “DEBIT” ở trên hoặc dưới biểu tượng đơn vị thanh toán – Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ – Số thẻ, tên chủ thẻ – Thời gian hiệu lực thẻ Mặt sau: – Dải bằng từ chứa thông tin đã được mã hóa và các yếu tố kiểm tra an toàn |
Mặt trước:
– Biểu tượng: chữ “CREDIT” trên thẻ – Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ – Số thẻ, tên chủ thẻ – Thời gian hiệu lực thẻ – Chip điện tử Mặt sau: – Dải băng từ chứa số CVC/CVI – Ô chữ ký dành cho chủ thẻ |
| Chức năng | – Rút tiền, chuyển tiền, gửi tiết kiệm, nạp tiền điện thoại…
– Thanh toán online & offline, thanh toán dịch vụ, hoá đơn. |
– Thanh toán hàng hóa, dịch vụ… thay thế tiền mặt, rút tiền mặt
– Thanh toán online & offline, thanh toán dịch vụ, hoá đơn. – Rút tiền mặt – Chuyển đổi trả góp lãi suất 0-1% |
| Giới hạn của thẻ | Dựa vào số tiền khách hàng gửi vào thẻ. | Dựa vào hạn mức mà ngân hàng cấp cho chủ thẻ. |
| Mức chi tiêu | – Bằng với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cung cấp.
– Thông thường không thể chi tiêu vượt quá hạn mức tín dụng. – Một số ngân hàng cho phép chi tiêu vượt mức nhưng sẽ phải trả thêm một mức phí khá cao. |
– Dựa vào số tiền có trong tài khoản ngân hàng của mình.
– Phải nạp tiền vào thẻ thì mới được chi tiêu. |
| Lịch sử tín dụng | – Không ảnh hưởng đến quá trình sử dụng thẻ. | – Ảnh hưởng đến điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng . |

3. Ưu, nhược điểm của thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng
| Tiêu chí so sánh | Thẻ ghi nợ | Thẻ tín dụng |
| Ưu điểm | – Được chấp nhận sử dụng tại nhiều điểm thanh toán cả trong nước và quốc tế.
– Thực hiện các giao dịch mua sắm một cách dễ dàng. – Có thể được sử dụng để thanh toán mua sắm online và offline, rút tiền mặt. – Biểu phí sử dụng thẻ thấp, phù hợp với đa dạng đối tượng sử dụng. – Chủ sử dụng thẻ có thể dễ dàng thay đổi hạn mức rút tiền thông qua điều chỉnh tăng hoặc giảm qua ngân hàng số. |
– Được chấp nhận sử dụng tại nhiều điểm thanh toán cả trong nước và quốc tế.
– Thực hiện các giao dịch mua sắm một cách dễ dàng. – So với các loại thẻ khác, thẻ tín dụng thường có chương trình ưu đãi trả góp thẻ tín dụng, hoàn tiền. – Mức lãi suất khi vay được hưởng nhiều ưu đãi hơn khi vay thông thường. – Có thể được sử dụng để thanh toán mua sắm online, offline, rút tiền mặt và trả góp từ 0%. |
| Nhược điểm | – Thẻ ghi nợ không có tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau, nếu không có tiền trong tài khoản thì không thể chi tiêu.
– Không thể chi tiêu vượt số tiền trong thẻ. |
– Phí thường niên của thẻ tín dụng cao
– Do dễ dàng thanh toán khi mua hàng (chỉ cần quẹt thẻ) do đó khó quản lý chi tiêu tài chính. – Chi phí rút tiền mặt cao. |
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thẻ ghi nợ quốc tế khác với thẻ tín dụng như thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
NK Lawyers
14 Lượt xem