Một số quy định thay đổi liên quan đến tài khoản định danh điện tử kể từ ngày 28/09/2026?

Tài khoản định danh điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc xác thực danh tính, thực hiện thủ tục hành chính, sử dụng dịch vụ công và tiến tới thực hiện các giao dịch trên môi trường số. Vậy “tài khoản định danh điện tử” là gì? Những thay đổi liên quan đến tài khoản định danh điện tử được quy định như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này.

Tài khoản định danh điện tử (Ảnh minh họa)
Tài khoản định danh điện tử (Ảnh minh họa)

I. Tài khoản định danh điện tử là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định: “Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, tài khoản định danh điện tử  là tập hợp bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử (Bộ Công an) được dùng để truy cập, xác thực các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử cũng như các hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật. 

II. Các quy định thay đổi liên quan đến tài khoản định điện tử từ ngày 28/09/2026

1. Thay đổi cách phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử

a) Đối với công dân Việt Nam:

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định:

    • Công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn thời hạn sử dụng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu.
    • Công dân Việt Nam dưới 06 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.

So với quy định cũ, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định rằng:

    • Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02.
    • Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu.

Theo đó, quy định mới chỉ còn quy định 2 nhóm tuổi là từ đủ 06 tuổi trở lên có thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức 01 hoặc mức 02 khi có nhu cầu; và công dân dưới 06 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức 01 khi có nhu cầu.

b) Đối với người nước ngoài:

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP quy định:

“Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ khi có nhu cầu.”

So với quy định cũ, tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định rằng:

    • Người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử từ mức độ 01, tài khoản định danh mức độ 02 khi có nhu cầu.
    • Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử từ mức độ 01 khi có nhu cầu.

Theo đó, người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mà không phân biệt tuổi, mức độ khi có nhu cầu.

2. Sửa đổi quy định cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 320/2026/NĐ-CP về cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử như sau:

“1. Các giấy tờ không thuộc bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được tự động đồng bộ, cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử khi cơ quan, tổ chức đó có cơ sở dữ liệu đã kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Khi thông tin, giấy tờ trên Ứng dụng định danh quốc gia có sự thay đổi thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ phải thực hiện cập nhật ngay thông tin, giấy tờ. Trường hợp khách quan chưa thể thực hiện tại thời điểm phát sinh thay đổi thì thời gian cập nhật trên Ứng dụng định danh quốc gia không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát sinh dữ liệu cập nhật và không quá 05 phút trong trường hợp công dân có yêu cầu cập nhật trực tiếp trên Ứng dụng định danh quốc gia.”

Theo đó, quy định đã bổ sung trường hợp khi thông tin, giấy tờ trên Ứng dụng định danh quốc gia có sự thay đổi thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải cập nhật ngay thông tin, giấy tờ. Trường hợp khách quan chưa thể thực hiện thì thời gian không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát sinh dữ liệu và không quá 05 phút trong trường hợp có yêu cầu cập nhật trực tiếp trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Tiếp đến, khoản 2 Điều 8 Nghị định 69/2024/NĐ-CP cũng được bổ sung quy định về việc tích hợp thông tin giấy tờ trong trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ chưa có cơ sở dữ liệu. Cụ thể như sau:

    • Chủ thể danh tính điện tử gửi yêu cầu tích hợp thông tin, giấy tờ đến hệ thống định danh và xác thực điện tử thông qua Ứng dụng định danh quốc gia;
    • Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống định danh và xác thực điện tử nhận được yêu cầu, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ thực hiện truy cập hệ thống định danh và xác thực điện tử bằng tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức đó để tiếp nhận, xử lý, phê duyệt yêu cầu tích hợp thông tin, giấy tờ của chủ thể danh tính điện tử theo hướng dẫn của Bộ Công an;
    • Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ thực hiện cập nhật thông tin, giấy tờ đã tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia đồng thời với việc phê duyệt điều chỉnh thông tin, giấy tờ đó.

3. Bổ sung quy định hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia thông qua tài khoản/ví có thông tin trùng khớp tài khoản định danh điện tử

Căn cứ Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 9 vào Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP  quy định như sau:

“Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thực hiện việc chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách nhà nước qua hình thức chuyển khoản đến tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia; trừ trường hợp đối tượng thụ hưởng chưa tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội và chưa có văn bản ủy quyền tiếp nhận thì thực hiện các khoản chi trả an sinh xã hội theo hình thức khác theo quy định.

Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn chi trả các khoản hỗ trợ từ thiện hoặc kinh phí khác không từ ngân sách nhà nước qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động chính chủ theo thông tin trùng khớp với tài khoản định danh điện tử để hưởng an sinh xã hội.”

Theo đó, các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản chi phí hợp pháp được chi trả qua hình thức chuyển đến tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Trường hợp đối tượng thụ hưởng chưa tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội thì thực hiện chi trả theo hình thức khác theo quy định.

Để hưởng an sinh xã hội, mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử theo thông tin trùng khớp với tài khoản định danh điện tử.

Như vậy, có thể nhận thấy pháp luật đang từng bước hình thành một cơ chế chi trả an sinh xã hội gắn với định danh số của người hưởng, qua đó góp phần hạn chế sai lệch thông tin, tăng khả năng xác thực và giảm phụ thuộc vào hồ sơ giấy.

4. Bổ sung quy định khóa tài khoản định danh điện tử khi số thuê bao di động đăng ký tài khoản đã thay đổi và không chính chủ

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung điểm b vào khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2024/NĐ-CP như sau:

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân Việt Nam:

b) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa tài khoản định danh điện tử của công dân khi số thuê bao di động công dân sử dụng để đăng ký tài khoản định danh điện tử đã thay đổi và không chính chủ.”.

Như vậy, hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa tài khoản định danh điện tử của công dân khi số thuê bao di động được sử dụng để đăng ký tài khoản định danh điện tử đã thay đổi và không chính chủ.

5. Bổ sung quy định bắt buộc liên kết vào hệ thống định danh và xác thực điện tử trên các nền tảng số

Tại Điều 19 Nghị định 320/2026/NĐ-CP đã bổ sung khoản 9 vào Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về tài khoản giao dịch điện tử theo Luật Giao dịch điện tử trên các nền tảng số phục vụ hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực phải được liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử. Cụ thể, các lĩnh vực bao gồm:

    • Giáo dục;
    • Bình dân học vụ số;
    • Chứng khoán;
    • Viễn thông;
    • Ngân hàng;
    • Thương mại điện tử (người bán, người livestream bán hàng và người tiếp thị liên kết theo quy định của Luật Thương mại điện tử);
    • Hóa đơn điện tử;
    • Kinh doanh vận tải;
    • Kinh doanh du lịch;
    • Kinh doanh dược;
    • Khám bệnh, chữa bệnh;
    • Mạng xã hội tại Việt Nam.

Đối với nền tảng số phục vụ quốc phòng, an ninh và các dịch vụ xuyên biên giới, việc liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử được thực hiện trước khi sử dụng khi nền tảng đáp ứng đủ điều kiện và được kết nối với nền tảng định danh và xác thực điện tử.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Một số quy định thay đổi liên quan đến tài khoản định danh điện tử  từ ngày 28/09/2026”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

Xem thêm: Tòa án phong tỏa tài khoản của bị đơn khi nào? Trình tự, thủ tục….

26 Lượt xem
Bài viết liên quan