Hiện nay, nhà đất được xác định là một trong những tài sản chung phổ biến của vợ chồng. Vậy tài sản chung của vợ chồng là gì? Khi nào nhà đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề trên.
Xem thêm:
Những điểm mới cần chú ý về luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực từ tháng 1/2025
Khi tranh chấp đất đai cần làm gì?
1. Tài sản chung vợ chồng là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:
“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”.
Căn cứ theo quy định nêu trên cùng với quy định hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, có thể xác định tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
– Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;
– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;
– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân:
- Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
- Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.
– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân:
- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng).
- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
- Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
– Tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;
– Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
2. Khi nào nhà đất là tài sản chung vợ chồng?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.
Theo quy định trên, quyền sử dụng đất hình thành sau khi vợ chồng kết hôn thì được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Đối chiếu với quy định về tài sản chung vợ chồng đã phân tích ở mục I, có thể xác định nhà đất là tài sản chung của vợ chồng trong các trường hợp:
– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua các hình thức như:
+ Nhà đất được Nhà nước giao đất cho vợ chồng;
+ Đất Nhà nước cho thuê thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;
+ Nhà đất nhận chuyển nhượng thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;
+ Nhà đất được thừa kế chung, tặng cho chung.
– Nhà đất là tài sản riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
– Nhà đất có được bằng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng.
Tại khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nhà đất còn được xác định là tài sản chung trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh nhà đất là tài sản riêng thì nhà đất đó được coi là tài sản chung vợ chồng.
3. Sổ đỏ chỉ đứng tên một người thì có được coi là tài sản chung vợ chồng không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác”.
Đồng thời, theo khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024 mới đây có quy định: “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng”.
Như vậy, trường hợp Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng có được xác định là tài sản chung vợ chồng hay không cần phải căn cứ vào nguồn gốc, thời điểm hình thành nhà đất. Nếu nhà đất thuộc các trường hợp được hình thành sau khi kết hôn (trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng) thì sẽ được xác định là tài sản chung vợ chồng cho dù trên Giấy chứng nhận chỉ đứng tên vợ hoặc chồng.
Hoặc nếu Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng nhưng vợ hoặc chồng không có chứng cứ chứng minh được nhà đất đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì nhà đất đó cũng được xác định là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
10 Lượt xem
