Khi nào doanh nghiệp FDI cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thủ tục pháp lý nhằm ghi nhận những thay đổi liên quan đến dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vậy khi nào doanh nghiệp FDI cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này.

Doanh nghiệp FDI điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Ảnh minh họa)
Doanh nghiệp FDI điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Ảnh minh họa)

I. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư bao gồm: Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 24 Luật Đầu tư 2025) và dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

II. Khi nào doanh nghiệp FDI cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, doanh nghiệp FDI có thể phát sinh nhu cầu điều chỉnh một hoặc nhiều nội dung của dự án nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 về điều chỉnh dự án thì trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Do đó, doanh nghiệp FDI cần phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, không phải mọi thay đổi của dự án đầu tư đều phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà phụ thuộc vào trường hợp cụ thể:

1. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Một số trường hợp thường gặp bao gồm:

  • Thay đổi thông tin nhà đầu tư;
  • Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, diện tích sử dụng đất hoặc nhu cầu sử dụng đất;
  • Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án hoặc các nội dung liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện thực hiện dự án (nếu có);
  • Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án, thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án;
  • Các trường hợp khác làm phát sinh sự không thống nhất giữa nội dung ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình trạng thực tế của dự án, chẳng hạn như việc phát sinh dòng tiền đầu tư không khớp với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện hành.

2. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Trường hợp điều chỉnh nội dung dự án theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 thì nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
  • Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này;
  • Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

  • Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
  • Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
  • Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
  • Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
  • Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ngoài ra, dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và không thuộc diện trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 thì chỉ cần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

III. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Căn cứ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

2. Trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi.
  • Bản sao Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bản sao văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét hồ sơ, trường hợp cần xin ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh. Trường hợp sau khi có ý kiến về nội dung điều chỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định

Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư

Tóm lại, tùy từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp FDI có thể phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó, nhà đầu tư cần nắm vững các quy định của pháp luật liên quan để xác định đúng trường hợp phải điều chỉnh, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự, thủ tục, qua đó bảo đảm dự án được triển khai đúng quy định và hạn chế những rủi ro pháp lý phát sinh.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Khi nào doanh nghiệp FDI cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

Xem thêm: https://nklawyers.vn/mot-so-diem-moi-ve-tam-hoan-xuat-canh/

10 Lượt xem
Bài viết liên quan