Trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bên cạnh việc chứng minh nghĩa vụ trả nợ của người vay, chủ nợ còn có thể gặp phải những rủi ro phát sinh liên quan đến tài sản của người vay. Vậy trong trường hợp này, chủ nợ cần làm gì để ngăn chặn việc người vay tiền cố tình tẩu tán tán tài sản? Luật Nguyễn Khuyến sẽ phân tích cụ thể trong bài viết dưới đây.

I. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn người vay tẩu tán tài sản
Khi tiến hành khởi kiện ra Tòa án để đòi nợ, chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm ngăn chặn việc người vay tiền cố tình tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Cụ thể, theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:
“1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
2.Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó”.
Cùng với đó, căn cứ Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, một số biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được áp dụng nhằm ngăn chặn người vay tiền cố tình tẩu tán tán tài sản bao gồm:
-
- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
- Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
- Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
- Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.
Như vậy, để tránh trường hợp người vay tiền có thể tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án dân sự, chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 ngay từ giai đoạn nộp đơn và Tòa án mới thụ lý đơn khởi kiện.
II. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn người vay tiền tẩu tán tài sản
Để hạn chế nguy cơ người vay chuyển nhượng, che giấu hoặc tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, chủ nợ cần thực hiện thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Căn cứ theo khoản 1 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:
-
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
- Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.
Bước 2: Tòa án thụ lý và xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Thủ tục xem xét được thực hiện khác nhau tùy vào thời điểm nộp đơn:
-
- Trường hợp nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng với đơn khởi kiện:
Theo khoản 3 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.
-
- Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên tòa:
Theo điểm a khoản 2 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết đơn yêu cầu.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Thẩm phán phải xem xét đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó:
-
-
- Nếu chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Thẩm phán buộc người yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm – phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định có giá trị tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng.
-
Mục đích của việc thực hiện biện pháp bảo đảm này nhằm bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nếu việc áp dụng đó là không đúng pháp luật gây thiệt hại cho người bị áp dụng và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.
Ngay sau khi người yêu cầu xuất trình chứng cứ đã thực hiện hoàn thành biện pháp bảo đảm thì Thẩm phán ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
-
-
- Nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu.
- Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được đưa ra tại phiên tòa:
-
Theo điểm b khoản 2 Điều 133 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP, Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án.
-
-
- Nếu có căn cứ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi người yêu cầu xuất trình chứng cứ chứng minh đã hoàn thành biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
-
Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được thực hiện bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, và người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
-
-
- Nếu tài liệu, chứng cứ chứng minh cho sự cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chưa đầy đủ, Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 259 của Bộ luật Tố tụng dân sự trong thời hạn 02 ngày làm việc và đề nghị người yêu cầu cung cấp bổ sung chứng cứ.
- Nếu Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.
-
Bước 3: Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Sau khi xem xét đơn yêu cầu, chứng cứ kèm theo và việc thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có), Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án , chủ nợ cần thực hiện việc gì để ngăn chặn việc người vay tiền cố tình tẩu tán tán tài sản?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
Xem thêm: Tài sản mã hóa là gì? Khung pháp lý đối với tài sản mã hóa tại Việt Nam hiện nay?
2 Lượt xem