Trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa ngày càng nhanh chóng, việc thu hồi đất có hỗ trợ nhằm phục vụ các dự án công cộng và đầu tư lớn đã trở thành một vấn đề quan trọng và thường xuyên xảy ra ở nhiều quốc gia. Vậy, có được hỗ trợ di dời tài sản khi Nhà nước thu hồi đất không? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ đưa ra những thông tin để giải đáp các vấn đề trên.
Xem thêm
Theo luật 2024: Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu sẽ bị thu hồi?
Anh chị em ruột chuyển nhượng bất động sản cho nhau có mất thuế không?

1. Thu hồi đất là gì? Khi nào nhà nước thu hồi đất?
1.1. Thu hồi đất là gì?
Căn cứ pháp lý: Khoản 35 Điều 3 Luật Đất đai 2024
“Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.”
Theo đó, thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được nhà nước giao quản lý.
Do việc thu hồi đất ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất nên việc thu hồi đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
1.2. Khi nào nhà nước thu hồi đất?
Theo quy định tại các điều 78, 79, 81, 82, 48, 181 Luật đất đai 2024, các trường hợp nhà nước thu hồi đất bao gồm:
– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
– Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
– Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
2. Có được nhà nước hỗ trợ di dời tài sản khi bị thu hồi đất không?
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:
“1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.”
Theo đó, trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì chủ sử dụng đất bị thu hồi sẽ được Nhà nước bồi thường chi phí di dời. Các chi phí di dời bao gồm:
– Chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt;
– Bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt trong trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất.

3. Thời hạn chi trả bồi thường di dời tài sản khi nhà nước thu hồi đất
Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai 2024
“Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản”
Như vậy, thời hạn chi trả bồi thường di dời tài sản khi nhà nước thu hồi đất là 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành.
Với các trường hợp chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường được phê duyệt, người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm trả theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thẻ ghi nợ quốc tế khác với thẻ tín dụng như thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
NK Lawyers
20 Lượt xem