<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tin tức khác &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/category/tin-tuc/tin-tuc-khac/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Tue, 03 Mar 2026 03:54:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>Tin tức khác &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2026 00:50:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[hợp pháp hóa lãnh sự]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=3034</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, những tài liệu, giấy tờ (ví dụ: văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hộ tịch,&#8230;) được lập hoặc cấp ở nước ngoài trước khi được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/">Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định của pháp luật hiện hành, những tài liệu, giấy tờ (ví dụ: văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hộ tịch,&#8230;) được lập hoặc cấp ở nước ngoài trước khi được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền. </span><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Vậy hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự? Trong bài viết này, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp các thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề hợp pháp hóa lãnh sự.</span></span></p>
<figure id="attachment_3042" aria-describedby="caption-attachment-3042" style="width: 1919px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="wp-image-3042 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg" alt="Ảnh minh họa" width="1919" height="1079" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg 1919w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-1400x787.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-1536x864.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1919px) 100vw, 1919px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3042" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>1. Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Tương trợ tư pháp quy định:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Hợp pháp hóa lãnh sự là việc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam hoặc cơ quan khác ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự chứng nhận chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng ở Việt Nam.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cùng với căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Theo đó, có thể hiểu “hợp pháp hóa lãnh sự” là thủ tục của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu (ví dụ như văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,&#8230;) của nước ngoài để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Việc hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu của nước ngoài. (</span><i><span style="font-weight: 400;">Điều 3 Nghị định 111/2011/NĐ-CP</span></i><span style="font-weight: 400;">)</span></span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>2. Tại sao cần hợp pháp hóa lãnh sự?</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với cơ quan nhà nước: Hợp pháp hóa lãnh sự nhằm bảo đảm tính xác thực, minh bạch của các giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp có giá trị pháp lý và sử dụng tại Việt Nam. Thông qua thủ tục này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ nước ngoài là thật, qua đó góp phần bảo đảm nguyên tắc quản lý nhà nước chặt chẽ, phòng ngừa hành vi gian lận, làm giả tài liệu, đồng thời thể hiện sự tôn trọng chủ quyền quốc gia và thông lệ quốc tế trong quan hệ đối ngoại.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với cá nhân, tổ chức: Hợp pháp hóa lãnh sự là điều kiện cần thiết để giấy tờ, tài liệu nước ngoài được công nhận và có giá trị pháp lý sử dụng được tại Việt Nam. Thủ tục này giúp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khi thực hiện giao dịch trong các lĩnh vực dân sự, thương mại, đầu tư, lao động, hôn nhân và gia đình hoặc tham gia tố tụng. Qua đó, góp phần tạo hành lang pháp lý an toàn đối với tài liệu của cá nhân, tổ chức và tạo sự ổn định của các quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b>Ví dụ:</b></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trong lĩnh vực doanh nghiệp</span></i><span style="font-weight: 400;">, nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì hồ sơ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Cụ thể, căn cứ tại Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn và hồ sơ đăng ký công ty cổ phần, đối với thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự. </span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trong lĩnh vực tố tụng dân sự</span></i><span style="font-weight: 400;">, căn cứ tại Điều 478 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định việc công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam, cụ thể:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận trong các trường hợp sau:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Như vậy, có thể thấy việc hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài nhằm đảm bảo tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý và có thể được công nhận là tài liệu, chứng cứ phục vụ quá trình giải quyết vụ án, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tố tụng tại Tòa án Việt Nam. </span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>3. Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3043" aria-describedby="caption-attachment-3043" style="width: 1919px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg"><img decoding="async" class="size-full wp-image-3043" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg" alt="Cơ quan có thẩm quyền" width="1919" height="1079" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg 1919w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-1400x787.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-1536x864.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1919px) 100vw, 1919px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3043" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan có thẩm quyền trong nước: </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Bộ Ngoại giao </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan được Bộ ngoại giao phân cấp thực hiện thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước: </span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cục Lãnh sự;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan được phân cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài: </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan đại diện lãnh sự là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>4. Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ/CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định về các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam có cập nhật danh sách những loại tài liệu, giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với 30 quốc gia trên thế giới tính đến tháng 10/2019. Chi tiết xem tại: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75%2D6a32%2D4215%2Dafeb%2D47d4bee70eee&amp;ID=755" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">DANH SÁCH CÁC NƯỚC &amp; LOẠI GIẤY TỜ ĐƯỢC MIỄN HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ</span></a><span style="font-weight: 400;">.</span></span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><em><span style="text-decoration: underline;"><strong><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Ví dụ: </span></strong></span></em></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 123/2015 quy định về giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi:</span></p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; </span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam; </span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.</span></li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>5. Các giấy tờ, tài liệu không được hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định các giấy tờ tài liệu không được hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.</span></li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>6. Hồ sơ thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3045" aria-describedby="caption-attachment-3045" style="width: 1702px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg"><img decoding="async" class="size-full wp-image-3045" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg" alt="Hồ sơ Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)" width="1702" height="1065" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg 1702w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-639x400.jpg 639w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-1278x800.jpg 1278w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-768x481.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-1536x961.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1702px) 100vw, 1702px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3045" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hồ sơ Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 85%; color: #000000;"><b><i>6.1. Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước</i></b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hồ sơ gồm:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định <span style="color: #0000ff;">(</span></span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://view.officeapps.live.com/op/view.aspx?src=https%3A%2F%2Fcdn.thuvienphapluat.vn%2Fuploads%2Ftintuc%2F2025%2F08%2F05%2FM%25E1%25BA%25ABu%2520LS-HPH-2025-TK.docx&amp;wdOrigin=BROWSELINK" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">Mẫu Tờ khai Hợp pháp hóa lãnh sự</span></a></span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;">)</span>;</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">b) Giấy tờ tùy thân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">d) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại</span><span style="font-weight: 400;"> mục © </span><span style="font-weight: 400;">để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.</span></span></p>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 85%; color: #000000;"><b><i>6.2. Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài</i></b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hồ sơ gồm: </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định (</span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://view.officeapps.live.com/op/view.aspx?src=https%3A%2F%2Fcdn.thuvienphapluat.vn%2Fuploads%2Ftintuc%2F2025%2F08%2F05%2FM%25E1%25BA%25ABu%2520LS-HPH-2025-TK.docx&amp;wdOrigin=BROWSELINK" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">Mẫu Tờ khai Hợp pháp hóa lãnh sự</span></a></span><span style="font-weight: 400;">);</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">b) Giấy tờ tùy thân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">d) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại </span><span style="font-weight: 400;">mục ©</span><span style="font-weight: 400;"> để lưu tại Cơ quan đại diện.</span></span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>7. Một số quy định khác về hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3049" aria-describedby="caption-attachment-3049" style="width: 1894px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-3049" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg" alt="Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)" width="1894" height="1052" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg 1894w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-720x400.jpg 720w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-1400x778.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-768x427.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-1536x853.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1894px) 100vw, 1894px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3049" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP về hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự</i></b><span style="font-weight: 400;">: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của mình hoặc của người khác mà không cần giấy ủy quyền.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Như vậy, người có nhu cầu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu nếu không thể tự mình thực hiện thì có thể nhờ người khác thực hiện thay mà không cần phải có giấy ủy quyền.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Ngôn ngữ sử dụng để hợp pháp hóa lãnh sự:</i></b></span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước là tiếng Việt và tiếng Anh;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại Cơ quan đại diện ở nước ngoài là tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ quan đại diện được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Người đề nghị (không phân biệt trong nước hay nước ngoài) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ (30.000 VNĐ/lần theo Thông tư số 157/2016/TT-BTC). Trường hợp nộp hồ sơ, nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người đề nghị phải trả cước phí bưu chính.</span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Thời hạn giải quyết thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự</i></b><b>:</b><span style="font-weight: 400;"> Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ</span></span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 01 đến 04 giấy tờ, tài liệu: 01 ngày làm việc;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 05 đến 09 giấy tờ, tài liệu: 02 ngày làm việc;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên: Thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 04 ngày làm việc.</span></li>
<li style="list-style-type: none;"></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao cần hợp pháp hóa lãnh sự?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/">Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014</title>
		<link>https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Dec 2025 09:59:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[điểm mới]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Công chứng 2014]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Công chứng 2024]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2978</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/07/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 năm 2024 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2024 sẽ có hiệu lực pháp luật, thay thế cho Luật Công chứng số 53/2014/QH13 năm 2014. Vậy Luật Công chứng 2024 có những điểm mới nổi bật nào so với Luật Công chứng 2014?...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/">Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Từ ngày 01/07/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 năm 2024 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2024 sẽ có hiệu lực pháp luật, thay thế cho Luật Công chứng số 53/2014/QH13 năm 2014. Vậy Luật Công chứng 2024 có những điểm mới nổi bật nào so với Luật Công chứng 2014? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp và giải đáp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-thu-tuc-dk-dat-dai-lan-dau-sau-01-7-2025/">Những điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật nhà ở, luật đất đai năm 2025</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><span style="color: #000000;">1. Những điểm mới của Luật Công chứng năm 2024 so với Luật C</span>ông chứng năm 2014</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.1. Xác định rõ phạm vi và hoạt động công chứng</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-Cong-chung-2014-238638.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Công chứng 2014</a></span> định nghĩa về công chứng như sau: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”</span></i><span style="font-weight: 400;">. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đến <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-cong-chung-2024-so-46-2024-QH15-524982.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Công chứng 2024</a></span> tại khoản 1 Điều 2 quy định rằng “</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8220;. </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, Luật Công chứng năm 2024 đã xác định rõ ràng về phạm vi công chứng cũng như khẳng định hoạt động công chứng là dịch vụ công, Nhà nước ủy quyền ủy nhiệm cho công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả, tạo thuận lợi cho việc ký kết các giao dịch.</span></p>
<figure id="attachment_2981" aria-describedby="caption-attachment-2981" style="width: 583px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2981" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="583" height="328" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 583px) 100vw, 583px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2981" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.2. Giới hạn độ tuổi của công chứng viên</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2024 đã bổ sung quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên đó là: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi</span></i><span style="font-weight: 400;">” và công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi (Điều 10, 16, 17 Luật Công chứng 2024). Bên cạnh đó, theo khoản 5 Điều 76 Luật Công chứng 2024, công chứng viên quá 70 tuổi đang hành nghề công chứng bắt đầu từ thời điểm Luật Công chứng 2024 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hành nghề trong thời hạn tối đa là 02 năm. </span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.3. Quy định thống nhất thời gian tập sự hành nghề công chứng</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2014 quy định về thời gian tập sự hành nghề theo khoản 1 Điều 11: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8220;. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đến Luật Công chứng 2024, tại khoản 1 Điều 12 đã quy định thống nhất về thời gian hành nghề công chứng là 12 tháng: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng, được tính từ ngày quyết định đăng ký tập sự có hiệu lực</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8220;. Quy định về thời gian được thống nhất giúp cho người tập sự đảm bảo thời gian để học hỏi, trải nghiệm, vận dụng và thực hành các kỹ năng trên thực tiễn.</span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.4. Bổ sung các trường hợp thực hiện công chứng ngoài trụ sở của các tổ chức hành nghề công chứng</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2024 đã bổ sung quy định về địa điểm công chứng theo Khoản 2 Điều 46 của Luật này: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau: </span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe, đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">c) Đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">d) Có lý do chính đóng khác theo quy định của Chính phủ.”</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Việc công chứng được thực hiện ngoài tổ chức hành nghề công chứng đã được quy định một cách chi tiết rõ ràng đảm bảo tính chặt chẽ theo cơ sở pháp luật. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Bên cạnh những trường hợp trên thì Điều 43 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Nghi-dinh-104-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Cong-chung-643159.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 104/2025/NĐ-CP</a> </span>đã quy định rõ hơn về  các trường hợp &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Có lý do chính đáng khác</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8221; như: phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại;&#8230; Tất cả những quy định này đều dựa trên cơ sở thuận tiện cho những người đang trong hoàn cảnh không thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng giúp họ có thể thực hiện thủ tục công chúng một cách dễ dàng hơn.</span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.5. Bổ sung quy định về công chứng điện tử</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Công chứng 2024 đã triển khai và bổ sung các quy định về công chứng điện tử theo quy định tại Mục 3 &#8220;Công chứng điện tử&#8221; từ Điều 62 đến Điều 65. Theo đó người yêu cầu công chứng có thể thực hiện công chứng điện tử theo 2 cách:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo điểm a Khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2024: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng điện tử trực tiếp là việc người yêu cầu công chứng giao kết giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử</span></i><span style="font-weight: 400;">”;</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo điểm b Khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2024: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mặc dù Công chứng điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho người dân nhưng không phải trong mọi trường hợp đều có thể sử dụng. Quy định tại Điều 48 Nghị định 104/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể những trường hợp có thể áp dụng công chứng điện tử như trong giao dịch dân sự, di chúc,&#8230;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử, đây là một quy định hoàn toàn mới ma Luật Công chứng 2014 không có. Trong thời đại chuyển đổi số, quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu công chứng thực hiện hoạt động công chứng trong thời đại công nghệ số.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.6. Bỏ các quy định về </i></b><b>“</b><b><i>Quản lý nhà nước về Công chứng</i></b><b>” và “</b><b><i>Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp</i></b><b>”</b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2014 đã quy định rõ ràng về nội dung “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quản lý nhà nước về Công chứng</span></i><span style="font-weight: 400;">” tại Chương VIII và “</span><i><span style="font-weight: 400;">Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp</span></i><span style="font-weight: 400;">” tại Chương IX.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đến Luật Công chứng 2024 đã lược bỏ hoàn toàn 02 chương này. Cụ thể, &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Quản lý nhà nước về Công chứng</span></i><span style="font-weight: 400;">” đã được quy định chi tiết hơn tại Chương VI Nghị định 104/2025/NĐ-CP và &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Xử phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8221; được liệt kê đầy đủ chi tiết tại Nghị định 117/2024/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ Tư pháp; Hành chính Tư pháp; Hôn nhân và gia đình; Thi hành án dân sự; Phá sản doanh nghiệp; Hợp tác xã.</span></span></p>
<h2><span style="font-size: 85%;"><b style="color: #000000;">2. Những hướng dẫn mới của Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ tháng 07/2025</b></span></h2>
<figure id="attachment_2980" aria-describedby="caption-attachment-2980" style="width: 545px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2980" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1.jpg" alt="Văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024" width="545" height="307" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 545px) 100vw, 545px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2980" class="wp-caption-text"><em>Văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024 (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi Luật Công chứng năm 2024 có hiệu lực thì cơ quan chính phủ, đưa ra một số văn bản để hướng dẫn chi tiết một số quy định trong Luật Công chứng 2024. Cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Nghị định 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng: quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; bổ sung lộ trình cụ thể cho việc chuyển đổi Phòng công chứng; quy định mới về cách xác định giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng; rút gọn thủ tục chuyển đổi Phòng công chứng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, nghị định còn quy định loại hình Văn phòng công chứng theo mô hình doanh nghiệp tư nhân; quy định cụ thể về giải thể Phòng công chứng; bổ sung rõ các trường hợp được xem là &#8220;lý do chính đáng khác&#8221; để thực hiện công chứng ngoài trụ sở; bổ sung quy định về việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản; quy định chi tiết hơn về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên; bổ sung quy định về công chứng điện tử.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Thông tư 06/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định về tập sự hành nghề công chứng quy định chi tiết về phạm vi và đối tượng áp dụng; tập sự hành nghề công chứng; kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Thông tư 05/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng quy định chi tiết về phạm vị và đối tượng áp dụng; đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng; tổ chức và hoạt động công chứng.</span></p>
<p><b><i><span style="color: #000000;">Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014&#8243;. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bình Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</span></i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/">Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Nov 2025 10:03:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký nhãn hiệu]]></category>
		<category><![CDATA[hồ sơ]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2937</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết sản phẩm hay dịch vụ, mà còn là tài sản vô hình quan trọng thể hiện uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bảo hộ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/">Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết sản phẩm hay dịch vụ, mà còn là tài sản vô hình quan trọng thể hiện uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bảo hộ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng ký nhãn hiệu vì thế đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Do đó, qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>1. Nhãn hiệu là gì? Đăng ký nhãn hiệu là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Van-ban-hop-nhat-155-VBHN-VPQH-2025-Luat-So-huu-tri-tue-672556.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Sở hữu trí tuệ 2005</a></span> (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022): “</span><i><span style="font-weight: 400;">Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></p>
<figure id="attachment_2939" aria-describedby="caption-attachment-2939" style="width: 623px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2939" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg" alt="Nhãn hiệu là gì?" width="623" height="486" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg 1300w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-513x400.jpg 513w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-1027x800.jpg 1027w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-768x598.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 623px) 100vw, 623px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2939" class="wp-caption-text"><em>Nhãn hiệu là gì? (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022):</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;"> “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên</span></i><span style="font-weight: 400;">.” </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, đăng ký nhãn hiệu là phương thức quan trọng giúp chủ sở hữu xác lập quyền hợp pháp đối với nhãn hiệu, ngăn chặn hành vi xâm phạm, sao chép hoặc sử dụng trái phép, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh lâu dài và bền vững. </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Không phải bất kỳ nhãn hiệu nào cũng có thể được bảo hộ. Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 08 Phụ lục I <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Nghi-dinh-65-2023-ND-CP-huong-dan-Luat-So-huu-tri-tue-so-huu-cong-nghiep-576846.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 65/2023/NĐ-CP</a></span> (02 bản);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mẫu nhãn hiệu có kích cơ tối đa 80 mm x 80 mm (05 mẫu);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chứng từ nộp phí, lệ phí;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2946" aria-describedby="caption-attachment-2946" style="width: 1920px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2946" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg" alt="Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu" width="1920" height="1080" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1920px) 100vw, 1920px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2946" class="wp-caption-text"><em>Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>4. Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu</b></span></h2>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam</b><span style="font-weight: 400;"> (khoản 1 Điều 89 Luật SHTT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam </b><span style="font-weight: 400;">(khoản 2 Điều 89 Luật SHTT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 3 Điều 89 Luật SHTT, đơn đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy cho Cục SHTT hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy: người nộp đơn có thể nộp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 2: Cục SHTT tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp hồ sơ đủ các tài liệu gồm: Tờ khai đăng ký theo mẫu; mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; chứng từ nộp phí, lệ phí thì Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với đơn nộp trực tuyến, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn trực tuyến.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu trên thì cán bộ nhận đơn từ chối tiếp nhận đơn hoặc gửi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn trực tuyến). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 3: Cục SHTT thẩm định hình thức đơn để đánh giá tính hợp lệ</i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn thẩm định hình thức đơn:</b><span style="font-weight: 400;"> Căn cứ khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày nộp đơn. </span></p>
<p><b>(2) Mục đích</b><span style="font-weight: 400;">: Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN). </span></p>
<p><b>(3) Đánh giá tính hợp lệ của đơn:</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 2 Điều 9 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Thong-tu-23-2023-TT-BKHCN-huong-dan-Luat-So-huu-tri-tue-Nghi-dinh-65-2023-ND-CP-589710.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 23/2023/TT-BKHCN</a></span>, đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>bị coi là không hợp lệ</b><span style="font-weight: 400;"> khi thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký nhãn hiệu</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Có cơ sở để khẳng định ngay rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Không đáp ứng các yêu cầu về hình thức:</span></p>
<p>+ Đơn không đáp ứng các yêu cầu về số lượng bản của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; đơn đăng ký nhãn hiệu không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại;&#8230;</p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>được coi là hợp lệ</b><span style="font-weight: 400;"> nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.  </span></p>
<p><b>(4) Thông báo kết quả thẩm định hình thức và ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ:</b></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn không hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, với dự định từ chối chấp nhận đơn vì đơn không hợp lệ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong thông báo phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp đơn; tên người được ủy quyền (nếu có); tên đối tượng nêu trong đơn; ngày nộp đơn và số đơn; các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên (nếu có) và gửi cho người nộp đơn.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 4: Công bố Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ trên Công báo sở hữu công nghiệp </i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn công bố: </b><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 110 Luật SHTT, Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký nhãn hiệu chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công khai </span><span style="font-weight: 400;">trên “Thư viện số về sở hữu công nghiệp (WIPO Publish)” </span><span style="font-weight: 400;">ngay sau khi được tiếp nhận.</span></p>
<p><b>(2) Nội dung công bố: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, nội dung công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; và các thông tin khác (nếu có); </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quy chế sử dụng (đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận). </span></li>
</ul>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 5: Thẩm định nội dung đơn</i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn thẩm định nội dung đơn: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 119 Luật SHTT, thời hạn thẩm định nội dung đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn.</span></p>
<p><b>(2) Mục đích:</b><span style="font-weight: 400;"> đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng. </span></p>
<p><b>(3) Các nội dung phải thẩm định:</b><span style="font-weight: 400;"> Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, các nội dung phải thẩm định bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.</span></li>
</ul>
<p><b>(4) Thông báo kết quả thẩm định nội dung và nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 12 và khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, trước ngày kết thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn, Cục SHTT thực hiện các công việc sau:</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Nếu người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng toàn bộ hoặc một phần kết quả thẩm định nội dung trong thời hạn 03 tháng nêu trên: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần (tính theo nhóm sản phẩm/dịch vụ) không đáp ứng các điều kiện bảo hộ:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu rõ dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định mà người nộp đơn phải nộp trong trường hợp đồng ý với toàn bộ kết quả thẩm định nội dung đơn, lý do từ chối cấp cho phần còn lại, đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản (đồng ý hoặc giải trình kết quả thẩm định nội dung).</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn không có ý kiến hoặc không có văn bản đồng ý và nộp phí, lệ phí theo quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn giải trình xác đáng toàn bộ kết quả thẩm định nội dung: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">người nộp đơn có ý kiến giải trình nhưng không xác đáng hoặc giải trình xác đáng một phần kết quả thẩm định nội dung:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ, </span><span style="font-weight: 400;">lý do từ chối cấp cho phần còn lại (hoặc phần không bảo hộ riêng).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">* Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 6: Quyết định cấp/ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu</i></b></span></h3>
<p><b>Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau: </b></p>
<ul>
<li aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày nêu trên. </span></li>
</ul>
<ul>
<li aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn không nộp đủ lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></li>
</ul>
<p><b>Cục SHTT ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau: </b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;"> </span><i><span style="font-weight: 400;">(Căn cứ khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN)</span></i></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #333333;">5. Các khoản phí, lệ phí cần nộp</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Luật SHTT và Thông tư 263/2016/TT-BTC và Thông tư 64/2025/TT-BTC (Có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026), các khoản phí, lệ phí cần nộp khi đăng ký nhãn hiệu về cơ bản bao gồm:</span></p>
<p><b><i>Khoản phí/lệ phí cố định bao gồm: </i></b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí nộp đơn: 75.000 VNĐ</span></li>
</ul>
<p><b><i>Khoản phí/lệ phí không cố định bao gồm: </i></b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí thẩm định đơn</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí công bố thông tin </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí đăng bạ thông tin </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí sử dụng</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">(</span><i><span style="font-weight: 400;">Các khoản phí, lệ phí này sẽ tùy thuộc vào số lượng nhóm hàng hoá/dịch vụ và số lượng hàng hoá/dịch vụ trong từng nhóm mang nhãn hiệu căn cứ theo bảng phân loại Ni-xơ</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục đăng ký nhãn hiệu?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/">Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 Nov 2025 01:51:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đơn phương]]></category>
		<category><![CDATA[hồ sơ]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[ly hôn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2931</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình tiến hành ly hôn đơn phương, nhiều người thường gặp khó khăn ngay từ bước đầu tiên – chuẩn bị hồ sơ. Việc xác định đúng và đầy đủ các loại giấy tờ cần nộp không chỉ giúp Tòa án thụ lý nhanh chóng, mà còn tránh được việc hồ sơ bị...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/">Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Trong quá trình tiến hành ly hôn đơn phương, nhiều người thường gặp khó khăn ngay từ bước đầu tiên – chuẩn bị hồ sơ. Việc xác định đúng và đầy đủ các loại giấy tờ cần nộp không chỉ giúp Tòa án thụ lý nhanh chóng, mà còn tránh được việc hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung nhiều lần. Vậy, ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nam-2025-ly-hon-don-phuong-nop-don-khoi-kien-o-dau/">Năm 2025, ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/">Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Căn cứ ly hôn đơn phương?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn đơn phương được hiểu là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên. Căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hôn nhân và Gia đình 2014</a></span>, Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương khi có các căn cứ sau đây: </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Thứ nhất</span></i><span style="font-weight: 400;">, vợ hoặc chồng yêu cầu giải quyết ly hôn mà có căn cứ về việc </span><span style="font-weight: 400;">vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Thứ hai</span></i><span style="font-weight: 400;">, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Thứ ba</span></i><span style="font-weight: 400;">, cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu giải quyết ly hôn cho một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình khi có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.</span></span></p>
<figure id="attachment_2933" aria-describedby="caption-attachment-2933" style="width: 580px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2933" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1.png" alt="Ảnh minh hoạ" width="580" height="387" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1.png 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1-600x400.png 600w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1-768x512.png 768w" sizes="auto, (max-width: 580px) 100vw, 580px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2933" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những hồ sơ gì?</b></span></h2>
<h3><strong><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><i>2.1.</i> <i>Vợ hoặc chồng yêu cầu giải quyết ly hôn khi có căn cứ về việc </i><i>vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.</i></span></strong></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đây là trường hợp ly hôn đơn phương phổ biến nhất. Hồ sơ ly hôn đơn phương trong trường hợp này về căn bản sẽ bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-01-2017-NQ-HDTP-bieu-mau-trong-to-tung-dan-su-320325.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP</a></span>);</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khi một bên vợ/chồng có yêu cầu giải quyết ly hôn thì họ cần làm khởi kiện dân sự yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn. Trong đó, đơn khởi kiện phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung chính được quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Toà án trong trường hợp người khởi kiện không muốn tham gia hoà giải;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, trước khi thụ lý hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương, Hoà giải viên tại Tòa án sẽ tiến hành hoạt động hòa giải, nhằm hỗ trợ các bên thỏa thuận giải quyết vấn đề.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tuy nhiên, khi sự mâu thuẫn, xung đột giữa vợ chồng đã quá nghiêm trọng mà người khởi kiện xác định không thể đạt được thỏa thuận với đối phương hoặc họ không thể tham gia hoà giải thì có thể chuẩn bị thêm đơn đề nghị từ chối tham gia hòa giải tại Toà án nhằm rút ngắn thời gian giải quyết và tiết kiệm công sức. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt trong trường hợp người khởi kiện không thể tham dự phiên xét xử;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, nếu nguyên đơn vắng mặt đến lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng và cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Do vậy, trường hợp người khởi kiện vì lý do cá nhân mà không thể tham dự phiên tòa thì cần làm đơn xin xét xử vắng mặt để Toà án thực hiện xét xử vắng mặt họ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có.</span></i></span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2934" aria-describedby="caption-attachment-2934" style="width: 621px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2934" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="621" height="338" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong.jpg 2338w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-735x400.jpg 735w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-1400x762.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-768x418.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-1536x836.jpg 1536w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-2048x1115.jpg 2048w" sizes="auto, (max-width: 621px) 100vw, 621px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2934" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h3><strong><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><i>2.2. </i><i>Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn </i></span></strong></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Hồ sơ ly hôn đơn phương trong trường hợp này cũng tương tự như đối với trường hợp thứ nhất. Tuy nhiên, trường hợp này, người khởi kiện không cần làm đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Toà án</span><i><span style="font-weight: 400;">.</span></i><span style="font-weight: 400;"> Ngoài ra, có một tài liệu quan trọng mà người khởi kiện cần chuẩn bị trong trường hợp này chính là Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án đối với người vợ/chồng của họ.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ ly hôn đơn phương cụ thể bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt trong trường hợp người khởi kiện không thể tham dự phiên xét xử;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Quyết định tuyên bố một người mất tích của Toà án đối với người vợ/chồng của người khởi kiện;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự, để Toà án có thể ra quyết định tuyên bố một người mất tích thì phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Người đó đã biệt tích 02 năm liền trở lên;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự đã được áp dụng đầy đủ nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Người có quyền, lợi ích liên quan có đơn yêu cầu tuyên bố người đó mất tích. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có. </span></i></span></li>
</ul>
<h3><strong><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><i>2.3. </i><i>Cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu giải quyết ly hôn cho một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình khi có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.</i></span></strong></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn đơn phương trong trường hợp này không phải do một bên vợ/chồng yêu cầu, mà việc khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn sẽ do cha, mẹ hoặc người thân thích khác của họ thực hiện, bởi người đó không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Do vậy, hồ sơ ly hôn đơn phương trong trường hợp này cũng có phần khác biệt hơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp này bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu trong hai trường hợp trên, người vợ/chồng yêu cầu giải quyết ly hôn phải trực tiếp làm đơn khởi kiện, thì trường hợp này, đơn khởi kiện sẽ do cha, mẹ hoặc người thân thích khác của họ là người làm đơn và trực tiếp ký vào đơn. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt trong trường hợp người khởi kiện không thể tham dự phiên xét xử;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Các tài liệu, chứng cứ chứng minh người vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người mất năng lực hành vi dân sự;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có. </span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn. </i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/">Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 08 Nov 2025 07:27:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký khai sinh]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[yếu tố nước ngoài]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2913</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền nhân thân mà một trong những trường hợp khá...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i><span style="color: #000000;">Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền nhân thân mà một trong những trường hợp khá điển hình đó l</span></i></b><b><i><span style="color: #000000;">à đăng ký</span></i></b><b><i><span style="color: #000000;"> khai sinh cho con có bố là người nước ngoài. Qua bài bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</span></i></b></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/ho-hang-den-nha-choi-dang-ky-tam-tru/">Họ hàng đến nhà chơi ở lại bao nhiêu ngày phải đăng ký tạm trú?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/xay-nha-o-nong-thon-co-phai-xin-giay-phep-khong/">Xây nhà ở nông thôn có phải xin giấy phép không?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con? Khi nào phải đăng ký khai sinh cho con?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 1 Điều 15 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Ho-tich-2014-259727.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hộ tịch 2014</a></span> quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con như sau: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, một trong những chủ thể sau: cha; mẹ; ông; bà; người thân thích; cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con/trẻ em. Thời hạn đăng ký khai sinh cho con/trẻ em là 60 ngày, kể từ ngày sinh con.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 và <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-120-2025-ND-CP-phan-dinh-tham-quyen-chinh-quyen-02-cap-linh-vuc-quan-ly-Nha-nuoc-cua-Bo-Tu-phap-660588.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 120/2025/NĐ-CP</a></span>, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người </span><span style="font-weight: 400;">cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong trường hợp:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch”</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">…</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài và mẹ là người Việt Nam.</span></p>
<figure id="attachment_2915" aria-describedby="caption-attachment-2915" style="width: 495px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2915" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png" alt="Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy khai sinh" width="495" height="330" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png 620w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh-600x400.png 600w" sizes="auto, (max-width: 495px) 100vw, 495px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2915" class="wp-caption-text"><em>Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">3. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>3.1. </i></b><b><i>Trường hợp con được sinh ra tại Việt Nam</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 16 và Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 và 9 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-123-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-ho-tich-282304.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 123/2015/NĐ-CP</a></span> (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khoản 2 Điều 7 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-04-2020-TT-BTP-huong-dan-Luat-ho-tich-va-Nghi-dinh-123-2015-ND-CP-ve-ho-tich-446237.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 04/2020/TT-BTP</a>, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại Việt Nam bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP</span></i><i><span style="font-weight: 400;">;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">(Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (</span></i><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận kết hôn;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>3.2. Trường hợp con được sinh ra ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 2 và Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Điều 7 Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại nước ngoài bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ &#8211; con nếu có;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận kết hôn;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cần lưu ý rằng, nếu có giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật (Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký khai sinh phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Điều 10 Luật Hộ tịch 2014). </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài bằng phương thức nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Về cơ bản, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài được tiến hành theo các bước sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ như đã được liệt kê ở trên. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung năm 2025), người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã theo một trong ba phương thức sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 14, 36 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm như sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đối với yêu cầu đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, tr</span><span style="font-weight: 400;">ên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.</span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp &#8211; hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Nội dung khai sinh bao gồm:</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;">a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh (</span><i><span style="font-weight: 400;">Theo khoản 2 Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con là quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung này</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người nộp hồ sơ có thể nhận kết quả trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả qua hệ thống bưu chính.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">5. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là nước ngoài dưới hình thức trực tuyến</b></span></h2>
<figure id="attachment_2916" aria-describedby="caption-attachment-2916" style="width: 650px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2916" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg" alt="Đăng ký khai sinh trực tuyến" width="650" height="279" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg 1280w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault-800x343.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault-768x329.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2916" class="wp-caption-text"><em>Thủ tục đăng ký khai sinh trực tuyến (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, để đăng ký khai sinh trực tuyến, người yêu cầu đăng ký khai sinh phải có tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tuyến cung cấp các thông tin theo biểu mẫu điện tử, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu đã được liệt kê ở trên. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký khai sinh được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 01/2022/TT-BTP, </span><span style="font-weight: 400;">bản chụp các giấy tờ phải gửi kèm theo hồ sơ đăng ký khai sinh trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được tính từ thời điểm gửi Phiếu hẹn trả kết quả hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đăng ký khai sinh đúng thời gian đã hẹn thì cơ quan đăng ký hộ tịch gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả </i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể lựa chọn nhận kết quả đăng ký khai sinh theo một trong các phương thức sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">c) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch thông qua hệ thống bưu chính;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">d) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch. </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">6. Lệ phí và thời hạn giải quyết</b></span></h2>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP và </span><span style="font-weight: 400;">Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC</span><span style="font-weight: 400;">: </span></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nếu đăng ký khai sinh đúng hạn mà nhận kết quả trực tiếp thì sẽ được miễn lệ phí.</span><span style="font-weight: 400;"> </span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp nhận kết quả qua hệ thống bưu chính thì phải ghi rõ địa chỉ nhận kết quả, lựa chọn hình thức dịch vụ bưu chính chuyển phát có bảo đảm và phải trả phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính khi nhận kết quả. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân thì lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế &#8211; xã hội tại từng địa phương.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết: Căn cứ Quyết định 1872/QĐ-BTP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">7. Đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài trong trường hợp bố mẹ chưa đăng ký kết hôn</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con mà bố mẹ chưa đăng ký kết hôn thì cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.1. Điều kiện thực hiện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, để đăng ký nhận cha, mẹ, con thì phải đáp ứng các điều kiện sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, Điều 43, 35 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.3. Hồ sơ cần chuẩn bị</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2022/TT-BTP, hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp này còn bao gồm:</span></p>
<ul>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai đăng ký khai sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP và Tờ khai nhận cha, mẹ, con </span></i><i><span style="font-weight: 400;">theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;</span></i></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">(Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);</span></i></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. </span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp không có các giấy tờ, tài liệu này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con;</span></i></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (</span></i><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ &#8211; con nếu có (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.4. Trình tự, thủ tục thực hiện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con trong trường hợp con có bố là người nước ngoài được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 36 và Điều 44 Luật Hộ tịch 2014. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tương tự như đã phân tích ở các phần trên, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ theo một trong ba phương thực sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, Phụ lục I Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì thực hiện như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với hình thức nộp trực tiếp: Người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với hình thức nộp trực tuyến: Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chức tư pháp &#8211; hộ tịch tiến hành xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong 05 ngày làm việc, đồng thời niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con trong 05 ngày làm việc. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chức tư pháp hộ tịch báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp &#8211; hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn một trong các hình thức nhận kết quả như đã được nêu ở trên, tuỳ thuộc vào hình thức đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con (trực tiếp hoặc trực tuyến). </span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.5. Lệ phí và thời hạn giải quyết</i></b></span></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Lệ phí: Có hai khoản lệ phí mà người yêu cầu đăng ký phải nộp đó là: lệ phí đăng ký khai sinh và lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế &#8211; xã hội tại từng địa phương.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết: </span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) Đối với thủ tục đăng ký khai sinh: </span><span style="font-weight: 400;">thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Đối với thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con: thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 120/2025/NĐ-CP)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định, Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu. Do đó, có thể hiểu, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Năm 2025, ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/nam-2025-ly-hon-don-phuong-nop-don-khoi-kien-o-dau/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/nam-2025-ly-hon-don-phuong-nop-don-khoi-kien-o-dau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Nov 2025 03:39:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đơn phương]]></category>
		<category><![CDATA[khởi kiện]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[ly hôn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2907</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khi một bên mong muốn chấm dứt cuộc hôn nhân do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và không thể tìm được được tiếng nói chung thì việc khởi kiện để yêu cầu giải quyết ly hôn được đặt ra. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn “Ly hôn đơn phương thì nộp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/nam-2025-ly-hon-don-phuong-nop-don-khoi-kien-o-dau/">Năm 2025, ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Khi một bên mong muốn chấm dứt cuộc hôn nhân do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và không thể tìm được được tiếng nói chung thì việc khởi kiện để yêu cầu giải quyết ly hôn được đặt ra. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn “Ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?”. Do đó, qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/">Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thoi-gian-giai-quyet-ly-hon-don-phuong-la-bao-lau/">Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Thế nào là ly hôn đơn phương? </b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn đơn phương được hiểu là việc ly hôn chỉ dựa trên yêu cầu, mong muốn của một bên hoặc cả hai bên đều mong muốn ly hôn nhưng lại không thể thoả thuận về quyền nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khi muốn ly hôn đơn phương thì cần tiến hành khởi kiện để yêu cầu giải quyết ly hôn. Do đó, người khởi kiện cần phải nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến việc khởi kiện dân sự để việc ly hôn được giải quyết nhanh chóng nhất có thể.</span></p>
<figure id="attachment_2910" aria-describedby="caption-attachment-2910" style="width: 648px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2910" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415.png" alt="Thế nào là ly hôn đơn phương?" width="648" height="432" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415.png 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-600x400.png 600w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-768x512.png 768w" sizes="auto, (max-width: 648px) 100vw, 648px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2910" class="wp-caption-text"><em>Thế nào là ly hôn đơn phương? (Ảnh minh họa)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.1. Nộp đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn ở đâu?</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khoản 1 Điều 28 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Bo-luat-to-tung-dan-su-2015-296861.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật tố tụng dân sự 2015</a></span> quy định về một trong những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án đó là:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trước khi sáp nhập địa giới hành chính (tức trước ngày 01/7/2025), theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về Toà án nhân dân cấp huyện.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Kể từ ngày 01/7/2025, hệ thống Toà án nhân dân cấp huyện bị xoá bỏ, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><b><i>Tòa án nhân dân khu vực</i></b><i><span style="font-weight: 400;"> có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy,sau khi sáp nhập địa giới hành chính, Toà án nhân dân khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện ly hôn đơn phương. Đồng thời, Toà án nhân dân khu vực sẽ kế thừa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Toà án nhân dân cấp huyện theo quy định tại <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-81-2025-UBTVQH15-thanh-lap-Toa-an-nhan-dan-cap-tinh-Toa-an-nhan-dan-khu-vuc-662791.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15</a></span>. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”</span></i></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khi một người làm đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn thì họ được gọi là nguyên đơn, còn phía người vợ/chồng còn lại được gọi là bị đơn. Theo quy định, Toà án nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, khi ly hôn đơn phương thì người khởi kiện cần nộp đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân khu vực nơi người vợ/chồng của mình cư trú, làm việc. Việc xác định Toà án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết căn cứ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 81/2025/UBTVQH 15. </span></p>
<figure id="attachment_2909" aria-describedby="caption-attachment-2909" style="width: 665px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/danh-sach-tand-cap-tinh-va-tand-khu-vuc-tai-thanh-pho-ha-noi-_1_1408222444.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2909" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/danh-sach-tand-cap-tinh-va-tand-khu-vuc-tai-thanh-pho-ha-noi-_1_1408222444.png" alt="khởi kiện ly hôn đơn phương ở đâu?" width="665" height="360" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/danh-sach-tand-cap-tinh-va-tand-khu-vuc-tai-thanh-pho-ha-noi-_1_1408222444.png 1073w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/danh-sach-tand-cap-tinh-va-tand-khu-vuc-tai-thanh-pho-ha-noi-_1_1408222444-740x400.png 740w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/danh-sach-tand-cap-tinh-va-tand-khu-vuc-tai-thanh-pho-ha-noi-_1_1408222444-768x415.png 768w" sizes="auto, (max-width: 665px) 100vw, 665px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2909" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh họa</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.2. Nộp đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn bằng cách nào?</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện đến Toà án bằng một trong ba phương thức sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp trực tiếp tại Tòa án;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">3. Nộp đơn khởi kiện ở đâu khi không biết địa chỉ của bị đơn?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thực tế, có nhiều trường hợp vợ chồng vì mâu thuẫn, xích mích mà đã ly thân, sống xa cách và không còn liên lạc với nhau nhiều năm hoặc một bên do không muốn ly hôn nên cố tình che giấu địa chỉ, dẫn đến việc nguyên đơn không thể xác định địa chỉ cư trú, làm việc hiện tại của bị đơn. Từ đó khiến việc xác định nơi nộp đơn khởi kiện gặp khó khăn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Để khắc phục tình trạng này, điểm a Khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”</span></i></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn hiện tại thì người vợ/chồng khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trong đó, theo Khoản 3 Điều 5 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-04-2017-NQ-HDTP-huong-dan-tra-lai-don-khoi-kien-quyen-nop-don-khoi-kien-lai-vu-an-318438.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP</a></span>, “</span><i><span style="font-weight: 400;">nơi cư trú, làm việc cuối cùng</span></i><span style="font-weight: 400;">” của bị đơn được xác định là </span><span style="font-weight: 400;">địa chỉ người bị đơn </span><span style="font-weight: 400;">đã từng cư trú, làm việc hoặc có trụ sở mà nguyên đơn biết được gần nhất tính đến thời điểm khởi kiện và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/nam-2025-ly-hon-don-phuong-nop-don-khoi-kien-o-dau/">Năm 2025, ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/nam-2025-ly-hon-don-phuong-nop-don-khoi-kien-o-dau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Oct 2025 10:34:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[ly hôn]]></category>
		<category><![CDATA[nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2869</guid>

					<description><![CDATA[<p>So với thủ tục ly hôn ở trong nước, thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài thường phức tạp và kéo dài hơn rất nhiều, đòi hỏi sự am hiểu pháp luật cũng như kiên nhẫn trong từng bước thủ tục. Vậy thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài sẽ như...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/">Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i><span style="color: #000000;">So với thủ tục ly hôn ở trong nước, thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài thường phức tạp và kéo dài hơn rất nhiều, đòi hỏi sự am hiểu pháp luật cũng như kiên nhẫn trong từng bước thủ tục. Vậy thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài sẽ như thế nào? Qua b</span></i></b><span style="color: #000000;"><b><i>ài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/thoi-gian-giai-quyet-ly-hon-thuan-tinh-la-bao-lau/"><span style="color: #0000ff;">Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình là bao lâu?</span></a></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/muon-ly-hon-khong-biet-dia-chi-cua-vo-hoac-chong/">Muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng thì làm thế nào?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Đối với trường hợp ly hôn thuận tình </b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.1. Ly hôn thuận tình là gì?</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn thuận tình là việc cả hai vợ chồng đều mong muốn và cùng yêu cầu ly hôn, đồng thời hai bên đã thoả thuận về quyền nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 55 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hôn nhân và Gia đình</a></span>, để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, không có sự ép buộc, cưỡng chế;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2871" aria-describedby="caption-attachment-2871" style="width: 613px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2871" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh.png" alt="Ly hôn thuận tình " width="613" height="340" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh.png 900w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh-720x400.png 720w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh-768x427.png 768w" sizes="auto, (max-width: 613px) 100vw, 613px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2871" class="wp-caption-text"><em>Ly hôn thuận tình (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.2. Hồ sơ ly hôn thuận tình khi một bên đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Để được Tòa án giải quyết theo thủ tục ly hôn thuận tình thì phải chuẩn bị hồ sơ như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn yêu cầu</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Mẫu 01-VDS (Ban hành kèm </span></i><i><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDTP-bieu-mau-trong-giai-quyet-viec-dan-su-393072.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP</a></span>)</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong đó, đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải đảm bảo có đầy đủ chữ ký của hai vợ chồng và có các nội dung chính được quy định tại Khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, trường hợp người đang ở nước ngoài không thể về Việt Nam để tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự thì cần làm đơn đề nghị Toà án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vắng mặt họ. Bởi lẽ, nếu người yêu cầu đã được Tòa triệu tập lần thứ hai mà vẫn không có mặt thì Tòa sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của họ. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hòa giải tại Trung tâm hoà giải, đối thoại tại Toà án</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, hoạt động hòa giải tại Toà án được tiến hành trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, trừ trường hợp các bên</span> <span style="font-weight: 400;">từ chối tham gia hòa giải. Như vậy, nếu một trong các bên không muốn hàn gắn mối quan hệ thì có thể làm thêm đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Toà án. Điều này giúp rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết yêu cầu của các bên. </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ, tài liệu gửi kèm với Đơn yêu cầu, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có.  </span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.3. Trình tự, thủ tục ly hôn thuận tình khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 1: Người vợ/chồng đang ở nước ngoài chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình và tiến hành chứng thực chữ ký trong Đơn yêu cầu</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn, Đơn đề nghị vắng mặt và Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Toà án. </span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Khoản 2 Điều 478 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về việc công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">2. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">c) Giấy tờ, tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó và đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp công dân Việt Nam lập hồ sơ khi đang ở nước ngoài để gửi về Tòa án Việt Nam thì chữ ký của họ trong các giấy tờ, tài liệu cần phải được chứng thực theo quy định pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Khoản 3 Điều 5 NĐ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Nghi-dinh-23-2015-ND-CP-cap-chung-thuc-ban-sao-tu-ban-chinh-chung-thuc-chu-ky-266857.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">23/2015/NĐ-CP</a> </span>quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện</span></i><span style="font-weight: 400;">.”</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trong đó, điểm b Khoản 1 Điều 5 là “</span><i><span style="font-weight: 400;">Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Như vậy, người ở nước ngoài cần đến Đại sứ quán Việt Nam hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước nơi mà mình đang sinh sống để thực hiện việc chứng thực chữ ký trong Đơn yêu cầu</span> <span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn, Đơn đề nghị vắng mặt và </span><i><span style="font-weight: 400;">và </span></i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Toà án.</span><i><span style="font-weight: 400;"> </span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 2: Người đang ở nước ngoài gửi hồ sơ ly hôn thuận tình về cho vợ/chồng ở Việt Nam để họ ký tiếp vào Đơn yêu cầu</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn và  nộp lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu.</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người vợ/chồng ở Việt Nam sau khi đã ký vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì gửi hồ sơ ly hôn thuận tình đến Toà án khu vực nơi mình đang cư trú. Căn cứ vào Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự, họ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 2 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự, trong trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu. Thời hạn sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu là 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hết thời hạn 07 ngày mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Toà án trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 3: Người yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nộp lệ phí theo thông báo từ Tòa án</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự, trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán ra thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí. Thời hạn nộp lệ phí là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 4: Toà án thụ lý đơn yêu cầu và thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm b Khoản 4 Điều 363 và Khoản 1 Điều 365 Bộ luật tố tụng dân sự, khi nhận được biên lai thu tiền lệ phí thì Tòa án phải thụ lý hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí </span><span style="font-weight: 400;">thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu</span><span style="font-weight: 400;">). </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 5: Toà án chuẩn bị xét đơn yêu cầu</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Tòa án sẽ chuẩn bị xét đơn yêu cầu. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong khoảng thời gian này, Toà có thể tiến hành một số công việc như: yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản;&#8230;. nhằm phục vụ cho việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu một hoặc các bên muốn rút đơn yêu cầu thì Toà án quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp các bên không rút đơn yêu cầu thì Toà ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 4 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án phải mở phiên họp giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 6: Toà án mở phiên họp để giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và ra quyết định giải quyết yêu cầu theo quy định pháp luật.</span></i></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình khi một bên đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và điểm h Khoản 2 Điều 39 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Bo-luat-to-tung-dan-su-2015-296861.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật tố tụng dân sự</a></span>, Tòa án khu vực nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, trường hợp hai bên thuận tình ly hôn mà một bên đang ở nước ngoài thì hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình sẽ được gửi đến Toà án khu vực nơi mà bên còn lại đang sinh sống tại Việt Nam cư trú để được giải quyết.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Đối với trường hợp ly hôn đơn phương</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.1. Ly hôn đơn phương là gì?</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn đơn phương có thể được hiểu là việc ly hôn không có sự đồng thuận từ hai vợ chồng mà chỉ xuất phát từ yêu cầu của một bên, hoặc hai bên đều mong muốn ly hôn nhưng không thể thống nhất về quyền nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">So với trường hợp ly hôn thuận tình, thủ tục ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài sẽ phức tạp hơn, thời gian giải quyết cũng thường kéo dài hơn rất nhiều. </span></p>
<figure id="attachment_2872" aria-describedby="caption-attachment-2872" style="width: 586px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2872" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1.jpg" alt="Ly hôn đơn phương" width="586" height="353" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1.jpg 700w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1-664x400.jpg 664w" sizes="auto, (max-width: 586px) 100vw, 586px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2872" class="wp-caption-text"><em>Ly hôn đơn phương (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.2.</i></b> <b><i>Hồ sơ ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ ly hôn đơn phương khi đang ở bao gồm những giấy tờ sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-01-2017-NQ-HDTP-bieu-mau-trong-to-tung-dan-su-320325.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP</a></span>)</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong đó, đơn khởi kiện phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung chính được quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, nếu nguyên đơn vắng mặt đến lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng và cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Do vậy, người đang ở nước ngoài không thể về Việt Nam tham dự phiên tòa thì cần làm đơn xin xét xử vắng mặt để Toà án thực hiện xét xử vắng mặt họ. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Toà án</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, trước khi thụ lý hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương, Hoà giải viên tại Tòa án sẽ tiến hành hoạt động hòa giải, nhằm hỗ trợ các bên thỏa thuận giải quyết vấn đề.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tuy nhiên, khi sự mâu thuẫn, xung đột giữa vợ chồng đã quá nghiêm trọng mà người khởi kiện xác định không thể đạt được thỏa thuận với đối phương hoặc họ không thể tham gia hoà giải do đang ở nước ngoài thì có thể chuẩn bị thêm đơn đề nghị từ chối tham gia hòa giải tại Toà án nhằm rút ngắn thời gian giải quyết và tiết kiệm công sức. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi đã thụ lý đơn khởi kiện, việc hòa giải sẽ được tiến hành thêm một lần nữa trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước khi Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Khi người khởi kiện có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải thì Thẩm phán tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bản tự khai</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người đang ở nước ngoài nên chuẩn bị thêm Bản tự khai, trong đó trình bày các mong muốn, nguyện vọng của bản thân. Toà có thể dựa vào Bản tự khai này để xác nhận các vấn đề mà nguyên đơn yêu cầu giải quyết, làm căn cứ để xét xử vụ án. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có. </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giấy uỷ quyền</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Để tiết kiệm thời gian, công sức, người đang ở nước ngoài có thể uỷ quyền cho người khác tại Việt Nam để họ thay mặt mình thực hiện các thủ tục như: nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, giấy tờ khác đến Tòa án; nộp tiền tạm ứng án phí, nhận văn bản tống đạt từ Toà án. </span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.3. Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài về cơ bản được thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 1: Tiến hành chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ khởi kiện</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như đã phân tích ở trên, trường hợp công dân Việt Nam lập hồ sơ khởi kiện khi đang ở nước ngoài để gửi về Tòa án Việt Nam thì chữ ký của họ trong các giấy tờ, tài liệu cần phải được chứng thực theo quy định pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Do đó, theo quy định, người ở nước ngoài cần đến Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước nơi mà mình đang sinh sống để thực hiện việc chứng thực chữ ký trong các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ khởi kiện. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện đến Toà án tại Việt Nam</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi chứng thực chữ ký xong, người khởi kiện cần gửi hồ sơ khởi kiện theo đường bưu chính về Việt Nam tới địa chỉ của Toà án có thẩm quyền giải quyết. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp có Giấy uỷ quyền cho người khác tại Việt Nam thay mình nộp hồ sơ khởi kiện thì gửi hồ sơ khởi kiện về cho người được uỷ quyền đó. Người được uỷ quyền sẽ thay mặt người uỷ quyền nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án theo một trong hai phương thức: nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào Điều 191 và Điều 193 Bộ luật tố tụng dân sự, trường </span><span style="font-weight: 400;">hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 c</span></span><span style="font-weight: 400; color: #000000;">ủa Bộ luật này thì trong thời hạn 08 ngày làm việc, Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng (trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo từ Tòa án</i></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự, nếu xét thấy hồ sơ khởi kiện ly hôn là hợp lệ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án, Thẩm phán tiến hành dự tính án phí và gửi thông báo yêu cầu nộp tạm ứng án phí đến người nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận thông báo, phải hoàn thành nộp tạm ứng án phí và gửi biên lai nộp tiền lại cho Tòa.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 4. Toà án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án</i></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 3 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự, sau khi nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ thụ lý vụ án (trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đồng thời, căn cứ theo Khoản 1 Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 5: Toà án chuẩn bị xét xử, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải</i></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 2 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, một trong các nhiệm vụ quan trọng mà Toà án phải thực hiện đó là: Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. </span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tuy nhiên, căn cứ theo Khoản 2 Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự, trường hợp người đang ở nước ngoài có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 6: Toà án tiến hành xét xử và ra bản án theo quy định pháp luật.</i></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ vào Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án Khu vực nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền thụ lý và giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Như vậy, người đang ở nước ngoài muốn ly hôn đơn phương với vợ/chồng ở Việt Nam thì cần gửi đơn đến Toà án Khu vực nơi người vợ/chồng của mình đang cư trú. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></span></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/">Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>15 Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025</title>
		<link>https://nklawyers.vn/15-luat-co-hieu-luc-thi-hanh-tu-01-7-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/15-luat-co-hieu-luc-thi-hanh-tu-01-7-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 24 Sep 2025 09:01:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[hiệu lực]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thi hành]]></category>
		<category><![CDATA[văn bản pháp luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2831</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/7/2025, sẽ có 15 Luật do Quốc hội khóa XV thông qua chính thức có hiệu lực thi hành. Luật Nguyễn Khuyến trân trọng giới thiệu danh sách 15 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 như sau: Xem thêm: Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/15-luat-co-hieu-luc-thi-hanh-tu-01-7-2025/">15 Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Từ ngày 01/7/2025, sẽ có 15 Luật do Quốc hội khóa XV thông qua chính thức có hiệu lực thi hành. Luật Nguyễn Khuyến trân trọng giới thiệu danh sách 15 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 như sau:</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><em>Xem thêm:</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/bo-hinh-phat-tu-hinh-voi-8-toi-danh-tu-1-7-2025/">Bỏ hình phạt tử hình với 08 tội danh trong Bộ luật Hình sự từ 01/7/2025</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>1. Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-y-te-sua-doi-2024-505750.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 51/2024/QH15</a></span>) Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 03 Điều. Trong đó, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>2.</b><span style="color: #0000ff;"> <span style="color: #000000;"><b>Luật Bảo hiểm xã hội 2024</b></span></span></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2024-557190.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 41/2025/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 11 Chương và 141 Điều. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật vừa thông qua quy định về quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội; trợ cấp hưu trí xã hội; </span><span style="font-weight: 400; color: #000000;">đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội; các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện; quỹ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm hưu trí bổ sung; khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội; quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.</span></p>
<figure id="attachment_2834" aria-describedby="caption-attachment-2834" style="width: 276px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/7279acff107e1b3903b7f8726df9dc25.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2834" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/7279acff107e1b3903b7f8726df9dc25.jpg" alt="Luật bảo hiểm xã hội 2024 " width="276" height="400" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/7279acff107e1b3903b7f8726df9dc25.jpg 300w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/7279acff107e1b3903b7f8726df9dc25-276x400.jpg 276w" sizes="auto, (max-width: 276px) 100vw, 276px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2834" class="wp-caption-text"><em>Luật bảo hiểm xã hội 2024 (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>3. Luật Thuế giá trị gia tăng 2024</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-Thue-gia-tri-gia-tang-2024-so-48-2024-QH15-556390.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 48/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 04 Chương và 18 Điều. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật bổ sung thêm một số đối tượng không phải chịu thuế GTGT như hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Ngoài ra, luật quy định rõ hơn đối tượng được áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế, Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam…</span></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>4.</b> <b>Luật Công đoàn 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Cong-doan-2024-445264.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 50/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 06 Chương và 37 Điều. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật vừa thông qua quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn Việt Nam; quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; </span><span style="font-weight: 400; color: #000000;">quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, người sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>5.</b> <b>Luật Công chứng 2024</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-cong-chung-2024-so-46-2024-QH15-524982.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 46/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 10 Chương và 81 Điều. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Điểm mới quan trọng của Luật Công chứng sửa đổi 2024 là quy định tiêu chí về giao dịch phải công chứng và bổ sung quy định về công chứng điện tử. Việc đưa ra tiêu chí cho các giao dịch phải công chứng là các giao dịch quan trọng, đòi hỏi mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định hoặc giao Chính phủ quy định phải công chứng sẽ giúp thống nhất áp dụng trong toàn hệ thống pháp luật Việt Nam đối với giao dịch phải công chứng.</span></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>6.</b> <b>Luật Lưu trữ 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 21/06/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Luu-tru-2024-545181.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 33/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 08 Chương và 65 Điều. Luật vừa thông qua quy định về quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; nghiệp vụ lưu trữ; tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; lưu trữ tư; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý nhà nước về lưu trữ.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>7. Luật Dữ liệu 2024</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Được quốc hội thông qua ngày 30/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Du-lieu-2024-so-60-2024-QH15-621343.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 60/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 5 chương, 46 điều. </span><span style="font-weight: 400;">Luật vừa thông qua quy định về việc chuyển và xử lý dữ liệu xuyên biên giới, cho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do chuyển dữ liệu từ nước ngoài về Việt Nam và xử lý dữ liệu nước ngoài tại Việt Nam, được pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Việc chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới như chuyển dữ liệu đang lưu trữ tại Việt Nam tới tổ chức, cá nhân nước ngoài, hệ thống lưu trữ hay nền tảng xử lý dữ liệu ngoài lãnh thổ Việt Nam được giao Chính phủ quy định chi tiết nội dung.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật cũng đã có quy định về việc xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia, quy định về “sàn dữ liệu” để từng bước thiết lập thị trường dữ liệu, đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến dữ liệu để thúc đẩy chuyển đổi số.</span><span style="font-weight: 400;"> </span></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>8.</b> <b>Luật Dược sửa đổi 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Luat-Duoc-sua-doi-2024-so-44-2024-QH15-583839.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 44/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 03 Điều. Trong đó, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược và Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Luật Giá số 16/2023/QH15.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>9.</b> <b>Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Luat-Phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-2024-so-55-2024-QH15-621347.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 55/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 08 Chương và 55 Điều. Luật quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; lực lượng, phương tiện, bảo đảm điều kiện hoạt động và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</span></p>
<figure id="attachment_2835" aria-describedby="caption-attachment-2835" style="width: 592px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/kh101-1744795408133921046073-172-27-781-1000-crop-1744795427050543491621.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2835" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/kh101-1744795408133921046073-172-27-781-1000-crop-1744795427050543491621.jpg" alt="Luật PCCC" width="592" height="355" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/kh101-1744795408133921046073-172-27-781-1000-crop-1744795427050543491621.jpg 900w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/kh101-1744795408133921046073-172-27-781-1000-crop-1744795427050543491621-667x400.jpg 667w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/kh101-1744795408133921046073-172-27-781-1000-crop-1744795427050543491621-768x461.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 592px) 100vw, 592px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2835" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>10.</b> <b>Luật Địa chất và Khoáng sản 2024</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Dia-chat-va-Khoang-san-2024-so-54-2024-QH15-578531.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 54/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm 12 Chương, 111 Điều. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật mới bổ sung quy định liên quan tới thăm dò, khai thác, đấu giá hay không đấu giá khoáng sản chiến lược, quan trọng (các loại khoáng sản có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh quốc gia và sự phát triển kinh tế có thể kể đến như đất hiếm, khoáng sản phóng xạ (urani-thori), kim loại hiếm (lithi), kim loại đang thiếu hụt (vàng, đồng, vonfram, niken).</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đồng thời, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục khoáng sản chiến lược, quan trọng.</span></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>11.</b> <b>Luật Phòng không nhân dân 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Phong-khong-nhan-dan-2024-so-49-2024-QH15-548487.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 49/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 07 Chương và 47 Điều. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, lực lượng, hoạt động phòng không nhân dân; quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và bảo đảm an toàn phòng không; nguồn lực, chế độ, chính sách, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với phòng không nhân dân.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>12. Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 27/06/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Cong-nghiep-quoc-phong-an-ninh-va-dong-vien-cong-nghiep-2024-555033.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 38/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 07 Chương và 86 Điều. Luật quy định về vị trí, nhiệm vụ, nguyên tắc, tổ chức, hoạt động, nguồn lực, chế độ, chính sách; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>13.</b> <b>Luật Di sản văn hóa 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Luat-Di-san-van-hoa-2024-so-45-2024-QH15-583769.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 45/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 09 Chương và 95 Điều. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật quy định về di sản văn hóa, hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>14.</b> <b>Luật Phòng, chống mua bán người 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 28/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Luat-Phong-chong-mua-ban-nguoi-2024-so-53-2024-QH15-607439.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 53/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 8 Chương, 63 Điều. Trong đó xác định hành vi vận chuyển, tiếp nhận người nhằm ép buộc nạn nhân kết hôn trái ý muốn cũng được coi là mua bán người.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>15.</b> <b>Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024 (<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Luat-Quy-hoach-do-thi-va-nong-thon-2024-so-47-2024-QH15-583645.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật số 47/2024/QH15</a></span>) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, Luật gồm có 05 Chương và 59 Điều. Luật vừa thông qua quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Những văn bản pháp luật nổi bật có hiệu lực từ 01/7/2025”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/15-luat-co-hieu-luc-thi-hanh-tu-01-7-2025/">15 Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/15-luat-co-hieu-luc-thi-hanh-tu-01-7-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bỏ hình phạt tử hình với 08 tội danh trong Bộ luật Hình sự từ 01/7/2025</title>
		<link>https://nklawyers.vn/bo-hinh-phat-tu-hinh-voi-8-toi-danh-tu-1-7-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/bo-hinh-phat-tu-hinh-voi-8-toi-danh-tu-1-7-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 19 Sep 2025 10:18:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[Bộ luật hình sự]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thi hành án]]></category>
		<category><![CDATA[tử hình]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2823</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 25/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. Một trong những nội dung đáng chú ý của văn bản lần này là việc bãi bỏ hình phạt tử hình đối với...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/bo-hinh-phat-tu-hinh-voi-8-toi-danh-tu-1-7-2025/">Bỏ hình phạt tử hình với 08 tội danh trong Bộ luật Hình sự từ 01/7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Ngày 25/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. Một trong những nội dung đáng chú ý của văn bản lần này là việc bãi bỏ hình phạt tử hình đối với 08 tội danh, thể hiện bước tiến trong chính sách hình sự theo hướng nhân đạo hóa và phù hợp với thông lệ quốc tế. Luật Nguyễn Khuyến trân trọng giới thiệu danh sách các tội danh được bãi bỏ hình phạt tử hình theo quy định mới trong bài viết dưới đây.</i></b></span></p>
<p><em><strong>Xem thêm:</strong></em></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/co-y-gay-thuong-tich-di-tu-bao-nhieu-nam/">Tội cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm?</a></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/03-buoc-khang-cao-ban-an-hinh-su/">03 bước kháng cáo bản án hình sự?</a></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Các tội danh áp dụng hình phạt tử hình theo pháp luật trước ngày 01/7/2025</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Từ trước 01/7/2025, <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Bo-luat-hinh-su-2015-296661.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật Hình sự 2015</a></span> đang quy định 18 tội phạm áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam bao gồm:</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội gián điệp (Điều 110)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội bạo loạn (Điều 112)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội giết người (Điều 123)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội khủng bố (Điều 299)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội tham ô tài sản (Điều 353)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội nhận hối lộ (Điều 354)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội chống loài người (Điều 422)</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội phạm chiến tranh (Điều 423) </span></li>
</ol>
<figure id="attachment_2827" aria-describedby="caption-attachment-2827" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-cong-an-bat-toi-pham-7.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2827" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-cong-an-bat-toi-pham-7.jpg" alt="tội phạm" width="600" height="520" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-cong-an-bat-toi-pham-7.jpg 600w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-cong-an-bat-toi-pham-7-462x400.jpg 462w" sizes="auto, (max-width: 600px) 100vw, 600px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2827" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Có thể thấy, những tội phạm được liệt kê trên đây đều là những tội đặc biệt nguy hiểm, xâm phạm nghiêm trọng đến những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng được Nhà nước bảo vệ như: an ninh, quốc phòng, tính mạng, sức khoẻ con người; gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội. Vì vậy, pháp luật quy định hình phạt ở mức cao nhất để răn đe và phòng ngừa.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Bỏ hình phạt tử hình với 08 tội danh trong Bộ luật Hình sự</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Quốc hội đã thông qua <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Luat-Bo-luat-Hinh-su-sua-doi-2025-so-86-2025-QH15-662377.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2015</a></span> số 86/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Theo đó, một trong những sửa đổi đáng chú ý nhất là việc bỏ hình phạt tử hình và thay bằng hình phạt tù chung thân  túy.không xét giảm án với 08 tội danh sau:</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 109 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<ol start="2">
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội gián điệp.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 110 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<ol start="3">
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội phá hoại cơ sở vật chất &#8211; kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 114 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<ol start="4">
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 194 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<ol start="5">
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội vận chuyển trái phép chất ma túy.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 250 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<ol start="6">
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội tham ô tài sản.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 353 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<ol start="7">
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội nhận hối lộ.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 354 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<ol start="8">
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 421 </span><span style="font-weight: 400;">Bộ luật hình sự 2015</span><span style="font-weight: 400;"> (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Riêng đối với Tội tham ô tài sản và Tội nhận hối lộ, sau khi bỏ hình phạt tử hình, nhằm bảo đảm thu hồi tài sản do phạm tội mà có, đồng thời khuyến khích người phạm tội tích cực khai báo trong quá trình giải quyết vụ án, dự thảo Luật đã sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 63 theo hướng:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn</span></i><span style="font-weight: 400;">.”</span></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>3. Đối với các bản án tử hình đã tuyên trước ngày 01/7/2025 liên quan đến 08 tội danh được bỏ hình phạt tử hình nhưng chưa thi hành thì xử lý như thế nào?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“Hình phạt tử hình đã tuyên trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đối với người phạm tội về các tội quy định tại các điều 109, 110, 114, 194, 250, 353, 354 và 421 của Bộ luật Hình sự hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản Điều 40 của Bộ luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Luật này mà chưa thi hành án thì không thi hành và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, theo quy định trường hợp các bản án tử hình đã tuyên trước ngày 01/7/2025 liên quan đến 08 tội danh được bỏ hình phạt tử hình nhưng chưa thi hành thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>4. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình được quy định như thế nào?</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>4.1. Hình thức thi hành án tử hình</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ tại Điều 82 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về hình thức thi hành án tử hình như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định (Nghị định 43/2020/NĐ-CP)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Trước khi thi hành án, Hội đồng thi hành án tử hình phải kiểm tra danh bản, chỉ bản, hồ sơ lý lịch của người chấp hành án tử hình; trường hợp người chấp hành án là nữ thì Hội đồng phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện không thi hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Trước khi bị đưa ra thi hành án tử hình, người chấp hành án được ăn, uống, viết thư, ghi âm lời nói gửi lại thân nhân.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<figure id="attachment_2826" aria-describedby="caption-attachment-2826" style="width: 612px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-thi-hanh-an-tu-hinh-2-min-min.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2826" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-thi-hanh-an-tu-hinh-2-min-min.jpg" alt="tử hình" width="612" height="408" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-thi-hanh-an-tu-hinh-2-min-min.jpg 612w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/hinh-anh-thi-hanh-an-tu-hinh-2-min-min-600x400.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 612px) 100vw, 612px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2826" class="wp-caption-text"><em>Hình thức thi hành án tử hình (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>4.2. Trình tự thi hành án tử hình</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ tại điều 82 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 quy định trình tự thi hành án tử hình được thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 1:</b><span style="font-weight: 400;"> Căn cứ quyết định thi hành án tử hình và yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp thực hiện áp giải người chấp hành án đến nơi làm việc của Hội đồng thi hành án tử hình.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 2: </b><span style="font-weight: 400;">Cán bộ chuyên môn thuộc Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân tiến hành lăn tay, kiểm tra danh bản, chỉ bản, đối chiếu với hồ sơ, tài liệu có liên quan; chụp ảnh, ghi hình quá trình làm thủ tục lăn tay, kiểm tra và lập biên bản; báo cáo Hội đồng thi hành án tử hình về kết quả kiểm tra.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 3:</b><span style="font-weight: 400;"> Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình công bố quyết định thi hành án, quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 4: </b><span style="font-weight: 400;">Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp có nhiệm vụ giao các quyết định trên cho người chấp hành án để người đó tự đọc.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp người chấp hành án không biết chữ, không biết tiếng Việt hoặc không tự mình đọc được thì Hội đồng thi hành án tử hình chỉ định người đọc hoặc phiên dịch các quyết định trên cho người đó nghe.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Quá trình công bố và đọc các quyết định phải được chụp ảnh, ghi hình, ghi âm và lưu vào hồ sơ thi hành án tử hình.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 5: </b><span style="font-weight: 400;">Cán bộ chuyên môn do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chỉ định thực hiện việc thi hành án và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng;</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, bác sỹ pháp y xác định tình trạng của người đã bị thi hành án tử hình và báo cáo kết quả cho Hội đồng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 6:</b><span style="font-weight: 400;"> Hội đồng thi hành án tử hình lập biên bản thi hành án; báo cáo về quá trình, kết quả thi hành án cho Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan quản lý thi hành án hình sự.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi hành án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 7:</b><span style="font-weight: 400;"> Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm bảo quản tử thi, tổ chức mai táng, vẽ sơ đồ mộ người đã bị thi hành án.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong việc mai táng và quản lý mộ của người đã bị thi hành án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 8:</b><span style="font-weight: 400;"> Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho thân nhân của người đã bị thi hành án biết, trừ trường hợp thân nhân có đơn xin nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “8 tội danh được bỏ hình phạt tử hình theo quy định mới từ ngày 1/7/2025”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/bo-hinh-phat-tu-hinh-voi-8-toi-danh-tu-1-7-2025/">Bỏ hình phạt tử hình với 08 tội danh trong Bộ luật Hình sự từ 01/7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/bo-hinh-phat-tu-hinh-voi-8-toi-danh-tu-1-7-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những chính sách mới về Bảo hiểm xã hội kể từ sau ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Aug 2025 08:08:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hiểm xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[chính sách]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[người lao động]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2798</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi năm 2024 chính thức có hiệu lực với nhiều quy định mới liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Bài viết sau của Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp những thông tin quan trọng mà người lao động cần nắm rõ....</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/">Những chính sách mới về Bảo hiểm xã hội kể từ sau ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><strong><i>Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi năm 2024 chính thức có hiệu lực với nhiều quy định mới liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Bài viết sau của Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp những thông tin quan trọng mà người lao động cần nắm rõ.</i></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em><strong>Xem thêm:</strong></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/hop-dong-cong-tac-vien-co-can-dong-bhxh-khong/">Hợp đồng cộng tác viên có cần đóng bảo hiểm xã hội không?</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000;"><b></b><span style="font-size: 100%;"><b>1. Tham gia Bảo hiểm xã hội từ 01/7/2025 sẽ không được rút Bảo hiểm xã hội 1 lần nếu không thuộc trường hợp quy định</b></span></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định tại điều 70 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2024-557190.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024</a></span>, người lao động tham gia bảo hiểm từ ngày 01/07/2025 sẽ không thể rút bảo hiểm xã hội một lần nếu không thuộc các trường hợp sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ từ 15 năm.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ra nước ngoài để định cư.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người đang mắc một trong các bệnh như: ung thư, xơ gan mất bù, bại liệt, lao nặng, AIDS.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người khuyết tật đặc biệt nặng.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội trước ngày 01/07/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, cũng không đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2800" aria-describedby="caption-attachment-2800" style="width: 594px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2800 size-medium" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558-594x400.jpg" alt="bảo hiểm xã hội" width="594" height="400" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558-594x400.jpg 594w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558-768x517.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558.jpg 850w" sizes="auto, (max-width: 594px) 100vw, 594px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2800" class="wp-caption-text"><em>Các trường hợp được rút bảo hiểm xã hội 1 lần (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Điều này đồng nghĩa với việc, trường hợp người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội 01 lần từ 01/07/2025 sau 12 tháng nghỉ việc, không tham gia Bảo hiểm xã hội và có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì không được rút Bảo hiểm xã hội một lần nữa, đây là điểm mới mà người lao động cần đáng chú ý.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Xét về mặt tổng thể, Luật Bảo hiểm xã hội mới được sửa đổi, bổ sung theo hướng siết chặt điều kiện rút Bảo hiểm xã hội 01 lần, khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu, ổn định khi về già, hạn chế tình trạng rút ồ ạt dẫn đến mất quyền lợi lâu dài. </span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b>2. Đóng Bảo hiểm xã hội 15 năm cũng sẽ được hưởng lương hưu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có nhiều điểm mới so với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đặc biệt trong đó có nhiều quy định giúp mở rộng quyền lợi cho người tham gia BHXH, trong đó có quy định về việc sẽ giảm điều kiện về số năm đóng BHXH tối thiểu từ 20 năm xuống còn 15 năm để được hưởng lương hưu hàng tháng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Điều 54 và 55 Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014, thời gian đóng BHXH tối thiểu để có cơ hội được hưởng chế độ hưu trí của hầu hết các trường hợp đều là đủ 20 năm. Thời gian này được đánh giá còn khá dài dẫn tới nhiều người không tích lũy đủ số năm đóng BHXH để được hưởng lương hưu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tuy nhiên, từ 01/7/2025, theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và khi nghỉ việc có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì sẽ được hưởng lương hưu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Với quy định điều kiện về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tối thiểu chỉ còn 15 năm mở ra cơ hội cho người có thời gian lao động ngắn, không đủ thời gian đóng dài hạn nhưng vẫn muốn được hưởng lương hưu.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b>3. Thêm cơ hội hưởng lương hưu cho người đi xuất khẩu lao động</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 bảo đảm tốt hơn quyền tham gia và thụ hưởng chính sách Bảo hiểm xã hội đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó, Luật ghi nhận quá trình công tác cũng như cách tính hưởng những quyền lợi với người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài cũng như là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong thời gian tới.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cụ thể, khoản 4 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 bổ sung quy định tính cộng gộp thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội cả ở Việt Nam và nước ngoài cho người lao động.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì cứ mỗi năm đóng sẽ được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 còn quy định việc hợp tác quốc tế về Bảo hiểm xã hội theo hướng thúc đẩy đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về Bảo hiểm xã hội để bảo đảm quyền lợi cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">4. Giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình Bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm, được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển một phần từ quy định về trợ cấp xã hội hằng tháng với người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã hội hằng tháng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được giảm xuống còn 75 tuổi giảm 5 tuổi so với quy định Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Riêng đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thì từ đủ 70 &#8211; dưới 75 tuổi sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">5. Bổ sung quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung Chương VIII quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, trong đó quy định cụ thể:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối tượng có quyền tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nguyên tắc của bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chính sách của nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc xây dựng quỹ hưu trí bổ sung nhằm tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">6. Bổ sung đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>6.1. Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung 5 đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/07/2025, bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chủ hộ kinh doanh cá thể.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Dân quân thường trực.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cá nhân hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chồng hoặc vợ được cử đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam, không hưởng lương từ NSNN, được hưởng chế độ sinh hoạt phí.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước, thành viên của hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên của ban kiểm soát, kiểm soát viên, người quản lý &#8211; điều hành của hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>6.2. Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014, người được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, theo quy định mới tại điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Không thuộc đối tượng phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Không được hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp Bảo hiểm xã hội.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngoài ra, đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và cá nhân thuộc 1 trong 2 trường hợp sau đây đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động (trừ khi cả hai bên có thỏa thuận khác về việc đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc trong khoảng thời gian này):</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn.  </span></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<figure id="attachment_2799" aria-describedby="caption-attachment-2799" style="width: 698px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2799 size-medium" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed-698x400.jpg" alt="bảo hiểm xã hội tự nguyện" width="698" height="400" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed-698x400.jpg 698w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed-768x440.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed.jpg 1200w" sizes="auto, (max-width: 698px) 100vw, 698px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2799" class="wp-caption-text"><em>Bảo hiểm xã hội tự nguyện (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b>7. Bổ sung đối tượng được hưởng chế độ ốm đau, thai sản Bảo hiểm xã hội</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>7.1. Lao động nữ điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định tại Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 24 tháng liền kề trước khi sinh con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>7.2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ ốm đau, thai sản</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không thuộc diện được hưởng chế độ ốm đau, thai sản. Mức đóng cụ thể như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người sử dụng lao động không chuyên trách ở cấp xã đóng 14%;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động tự đóng 8% vào quỹ quỹ hưu trí và tử tuất.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nhưng theo quy định của Luật BHXH năm 2024 thì người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xã, tổ dân phố thuộc đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc và người sử dụng lao động phải đóng 3% trên quỹ tiền lương vào quỹ ốm đau thai sản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy từ ngày 01/07/2025, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ ốm đau, thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">8. Tăng thời gian thực hiện quyền nghỉ thai sản với lao động nam</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo khoản 4 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nam:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp nghỉ việc một lần (không tách thành nhiều lần): Ngày bắt đầu nghỉ việc của lao động nam để hưởng chế độ thai sản phải trong vòng 60 ngày, kể từ ngày vợ sinh con.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp nghỉ nhiều lần: Ngày bắt đầu nghỉ của lần nghỉ cuối cùng phải trong vòng 60 ngày đầu, kể từ ngày vợ sinh con. Tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời hạn quy định.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">So với quy định tại khoản 2 điều 34 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2014-259700.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014</a> thì quy định mới được tính khoảng dài hơn 30 ngày.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">9. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản và tai nạn lao động</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì từ ngày 01/07/2025, người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng thêm 2 chế độ là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động. Như vậy, người lao động sẽ được hưởng 4 chế độ khi đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trợ cấp thai sản.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chế độ hưu trí.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chế độ tử tuất.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mức hưởng trợ cấp thai sản và tai nạn lao động được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo </span><span style="font-weight: 400;">Điều 95 </span><span style="font-weight: 400;">Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc tổng thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng cho:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mỗi con được sinh ra.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mỗi thai chết khi chuyển dạ.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mỗi thai chết từ 22 tuần tuổi trở lên.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">10. Thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau bảo hiểm xã hội</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>10.1. Đối với chế độ nghỉ ngắn ngày</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động xin nghỉ ốm nửa ngày được giải quyết chế độ ốm đau. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động được tính như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nghỉ ốm nửa ngày: Tính bằng 1/2 mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nghỉ ốm 1 ngày: Tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp người lao động nghỉ ốm không trọn ngày thì:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tính bằng 1/2 ngày nếu nghỉ việc dưới 1/2 ngày.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tính bằng 1 ngày nếu nghỉ việc từ 1/2 ngày đến dưới 1 ngày.</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>10.2. Đối với chế độ nghỉ dài ngày</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì từ ngày 01/07/2025, người lao động mắc bệnh phải điều trị dài ngày không được nghỉ trọn 180 ngày nữa, mà thời gian nghỉ sẽ được xác định theo 2 tiêu chí sau đây (không phân biệt người đó mắc bệnh gì):</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời gian người lao động đóng Bảo hiểm xã hội.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Điều kiện làm việc cụ thể.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Những chính sách mới về bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/">Những chính sách mới về Bảo hiểm xã hội kể từ sau ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
