Công ty cần làm những gì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Công ty mới thành lập, mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cần thực hiện một số công việc như mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số, kê khai thuế,… để đảm bảo công ty hoạt động đúng theo quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này.

1. Mở tài khoản ngân hàng 

Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán.

Hiện nay, theo pháp luật doanh nghiệp, không có bất kỳ quy định nào cụ thể bắt buộc công ty phải mở tài khoản ngân hàng. 

Tuy nhiên, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định đối với các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì công ty được trừ các khoản chi này khi xác định thu nhập chịu thuế. 

Do đó, mặc dù pháp luật không bắt buộc về việc mở tài khoản ngân hàng nhưng việc mở tài khoản ngân hàng giúp công ty được trừ một số khoản chi phí xác định thu nhập chịu thuế theo quy định trên, dễ dàng thực hiện các công việc như thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ, nộp thuế, kiểm soát dòng tiền,…

Công ty mới thành lập có thể đăng ký mở tài khoản ngân hàng tại bất kỳ ngân hàng thương mại nào ở Việt Nam và có thể mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng khác nhau tùy theo nhu cầu.

2. Mua chữ ký số

Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác. Như vậy, có thể hiểu chữ ký số là một dạng chữ ký bằng phương pháp điện tử.

Hiện tại không có quy định nào ghi cụ thể rằng công ty phải mua sử dụng chữ ký số trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, công ty sẽ cần sử dụng chữ ký số trong các nghiệp vụ như nộp tờ khai thuế, đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử, lập báo cáo tài chính hoặc ký hồ sơ điện tử,…

Việc chuẩn bị sớm ngay từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp giúp công ty đảm bảo không bị gián đoạn khi bắt đầu các nghĩa vụ kê khai thuế, thường phát sinh trong vòng 1 – 2 tuần đầu sau khi thành lập. Nếu không đăng ký chữ ký số, công ty sẽ không thực hiện được các thủ tục bắt buộc như kê khai và nộp thuế trực tuyến, đăng ký hóa đơn điện tử hoặc nộp báo cáo tài chính. Điều này dẫn đến vi phạm nghĩa vụ thuế, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Công ty lựa chọn nhà cung cấp chữ ký số uy tín, đã được cấp phép. Sau đó tiến hành đăng ký dịch vụ, ký hợp đồng đăng ký chữ ký số.

3. Đăng ký con dấu

Đăng ký con dấu (Ảnh minh họa)
Đăng ký con dấu (Ảnh minh họa)

Theo quy định hiện hành, không có điều luật nào giải thích cụ thể con dấu công ty là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu con dấu doanh nghiệp là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp, nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.

Căn cứ tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp:

  • Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
  • Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Mặc dù Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định bắt buộc các công ty phải có con dấu, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức. 

Tuy nhiên, con dấu vẫn giữ vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch và văn bản. Luật quy định “Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật”, điều này có nghĩa là nếu pháp luật chuyên ngành có yêu cầu hoặc các bên trong hợp đồng thỏa thuận sử dụng con dấu, thì doanh nghiệp vẫn cần sử dụng con dấu để bảo đảm giá trị pháp lý.

Thực tiễn sử dụng con dấu vẫn rất phổ biến tại Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, các ngân hàng, và các cơ quan nhà nước vẫn duy trì thói quen yêu cầu văn bản có con dấu. Điều này xuất phát từ yếu tố văn hóa, thói quen giao dịch lâu đời, và sự tin tưởng vào tính xác thực mà con dấu mang lại.

4. Kê khai thuế

Có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT là khấu trừ và trực tiếp. Có 2 kỳ kê khai là theo tháng và theo quý.

Căn cứ tại điểm b.1.2 khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, công ty mới thành lập thuộc đối tượng được lựa chọn kê khai theo quý.

Công ty muốn kê khai theo phương pháp trực tiếp hoặc khấu trừ thì nộp mẫu tờ khai thuế GTGT theo phương pháp đó, cụ thể như sau:

  • Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nộp tờ khai thuế theo Mẫu số 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC trong kỳ kê khai thuế GTGT đầu tiên;
  • Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nộp tờ khai thuế theo Mẫu số 02/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC trong kỳ kê khai thuế GTGT đầu tiên.

Dù không phát sinh doanh thu thì công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT, nếu không, công ty sẽ bị xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

“Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;”

5. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Trừ trường hợp được quy định tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì các công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sẽ đều phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Trong quá trình hoạt động, công ty sẽ cần phải xuất hóa đơn điện tử khi kinh xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy nên, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty có thể thực hiện luôn việc đăng ký hóa đơn điện tử để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty.

Nếu công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì sẽ sử dụng hóa đơn GTGT (căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Nếu công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng (căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

6. Gắn biển hiệu tại trụ sở chính công ty

Biển hiệu công ty (Ảnh minh họa)
Biển hiệu công ty (Ảnh minh họa)

Căn cứ tại khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính của công ty. 

Vì vậy, công ty phải gắn tên doanh nghiệp lên trụ sở chính của công ty theo quy định. Bên cạnh đó, công ty cũng phải đáp ứng các điều kiện về biển hiệu theo quy định của Luật Quảng cáo 2012, bao gồm một số lưu ý nổi bật như sau:

Về nội dung: biển hiệu phải có các nội dung như tên cơ quản chủ quản trực tiếp (nếu có); tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; địa chỉ, điện thoại.

Về kích thước: 

  • Đối với biển hiệu ngang: chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà
  • Đối với biển hiệu dọc: chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Nếu công ty không gắn biển hiệu tại trụ sở chính, căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP công ty có thể bị xử phạt như sau:

“2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

Công ty cũng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính khi không đáp ứng các quy định về biển hiệu theo quy định tại Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP như sau:

“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại;

b) Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

b) Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

c) Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

d) Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

d) Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;

b) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;

c) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.”

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Công ty cần làm những gì sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

Xem thêm: https://nklawyers.vn/khi-nao-doanh-nghiep-fdi-can-dieu-chinh-irc/

 

6 Lượt xem
Bài viết liên quan