Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền nhân thân mà một trong những trường hợp khá điển hình đó là đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài. Qua bài bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.
Xem thêm:
Họ hàng đến nhà chơi ở lại bao nhiêu ngày phải đăng ký tạm trú?
Xây nhà ở nông thôn có phải xin giấy phép không?
1. Ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con? Khi nào phải đăng ký khai sinh cho con?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con như sau: “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.”
Như vậy, một trong những chủ thể sau: cha; mẹ; ông; bà; người thân thích; cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con/trẻ em. Thời hạn đăng ký khai sinh cho con/trẻ em là 60 ngày, kể từ ngày sinh con.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?
Căn cứ Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong trường hợp:
“1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch”
…
2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:
b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.”
Như vậy, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài và mẹ là người Việt Nam.

3. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài
3.1. Trường hợp con được sinh ra tại Việt Nam
Căn cứ Điều 16 và Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 và 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại Việt Nam bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;
- Giấy chứng sinh (Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);
- Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);
- Giấy chứng nhận kết hôn;
- Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
3.2. Trường hợp con được sinh ra ở nước ngoài
Căn cứ Điều 2 và Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Điều 7 Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại nước ngoài bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;
- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con nếu có;
- Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam;
- Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);
- Giấy chứng nhận kết hôn;
- Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
Cần lưu ý rằng, nếu có giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật (Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Đồng thời, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký khai sinh phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Điều 10 Luật Hộ tịch 2014).
4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài bằng phương thức nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính
Về cơ bản, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài được tiến hành theo các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ như đã được liệt kê ở trên. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung năm 2025), người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã theo một trong ba phương thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;
- Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Căn cứ Điều 14, 36 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm như sau:
- Kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.
- Đối với yêu cầu đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, trên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Nội dung khai sinh bao gồm:
a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh (Theo khoản 2 Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con là quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung này).
Bước 3: Nhận kết quả
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người nộp hồ sơ có thể nhận kết quả trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả qua hệ thống bưu chính.
5. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là nước ngoài dưới hình thức trực tuyến

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
Căn cứ Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, để đăng ký khai sinh trực tuyến, người yêu cầu đăng ký khai sinh phải có tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tuyến cung cấp các thông tin theo biểu mẫu điện tử, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu đã được liệt kê ở trên.
Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký khai sinh được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch.
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 01/2022/TT-BTP, bản chụp các giấy tờ phải gửi kèm theo hồ sơ đăng ký khai sinh trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;
Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được tính từ thời điểm gửi Phiếu hẹn trả kết quả hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh.
Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đăng ký khai sinh đúng thời gian đã hẹn thì cơ quan đăng ký hộ tịch gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả.
Bước 3: Nhận kết quả
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể lựa chọn nhận kết quả đăng ký khai sinh theo một trong các phương thức sau:
a) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó;
b) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin;
c) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch thông qua hệ thống bưu chính;
d) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
6. Lệ phí và thời hạn giải quyết
- Lệ phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC:
- Nếu đăng ký khai sinh đúng hạn mà nhận kết quả trực tiếp thì sẽ được miễn lệ phí.
- Trường hợp nhận kết quả qua hệ thống bưu chính thì phải ghi rõ địa chỉ nhận kết quả, lựa chọn hình thức dịch vụ bưu chính chuyển phát có bảo đảm và phải trả phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính khi nhận kết quả.
- Trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân thì lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội tại từng địa phương.
- Thời hạn giải quyết: Căn cứ Quyết định 1872/QĐ-BTP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
7. Đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài trong trường hợp bố mẹ chưa đăng ký kết hôn
Tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con mà bố mẹ chưa đăng ký kết hôn thì cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.
7.1. Điều kiện thực hiện
Căn cứ vào Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, để đăng ký nhận cha, mẹ, con thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;
- Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.
7.2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, Điều 43, 35 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.
7.3. Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2022/TT-BTP, hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp này còn bao gồm:
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP và Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;
- Giấy chứng sinh (Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
Trường hợp không có các giấy tờ, tài liệu này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con;
- Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);
- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ – con nếu có (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài);
- Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài);
- Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
7.4. Trình tự, thủ tục thực hiện
Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con trong trường hợp con có bố là người nước ngoài được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 36 và Điều 44 Luật Hộ tịch 2014.
Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ
Tương tự như đã phân tích ở các phần trên, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ theo một trong ba phương thực sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;
- Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Căn cứ Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, Phụ lục I Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì thực hiện như sau:
- Đối với hình thức nộp trực tiếp: Người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.
- Đối với hình thức nộp trực tuyến: Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;
- Công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong 05 ngày làm việc, đồng thời niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con trong 05 ngày làm việc.
- Công chức tư pháp hộ tịch báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con
Bước 3: Nhận kết quả
Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.
Người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn một trong các hình thức nhận kết quả như đã được nêu ở trên, tuỳ thuộc vào hình thức đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con (trực tiếp hoặc trực tuyến).
7.5. Lệ phí và thời hạn giải quyết
- Lệ phí: Có hai khoản lệ phí mà người yêu cầu đăng ký phải nộp đó là: lệ phí đăng ký khai sinh và lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Căn cứ Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội tại từng địa phương.
- Thời hạn giải quyết:
a) Đối với thủ tục đăng ký khai sinh: thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
b) Đối với thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con: thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 120/2025/NĐ-CP)
Theo quy định, Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu. Do đó, có thể hiểu, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.
10 Lượt xem