<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>thủ tục &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/tag/thu-tuc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Tue, 03 Mar 2026 03:54:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>thủ tục &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2026 00:50:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[hợp pháp hóa lãnh sự]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=3034</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, những tài liệu, giấy tờ (ví dụ: văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hộ tịch,&#8230;) được lập hoặc cấp ở nước ngoài trước khi được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/">Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định của pháp luật hiện hành, những tài liệu, giấy tờ (ví dụ: văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hộ tịch,&#8230;) được lập hoặc cấp ở nước ngoài trước khi được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền. </span><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Vậy hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự? Trong bài viết này, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp các thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề hợp pháp hóa lãnh sự.</span></span></p>
<figure id="attachment_3042" aria-describedby="caption-attachment-3042" style="width: 1919px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="wp-image-3042 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg" alt="Ảnh minh họa" width="1919" height="1079" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg 1919w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-1400x787.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-1536x864.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1919px) 100vw, 1919px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3042" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>1. Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Tương trợ tư pháp quy định:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Hợp pháp hóa lãnh sự là việc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam hoặc cơ quan khác ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự chứng nhận chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng ở Việt Nam.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cùng với căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Theo đó, có thể hiểu “hợp pháp hóa lãnh sự” là thủ tục của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu (ví dụ như văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,&#8230;) của nước ngoài để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Việc hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu của nước ngoài. (</span><i><span style="font-weight: 400;">Điều 3 Nghị định 111/2011/NĐ-CP</span></i><span style="font-weight: 400;">)</span></span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>2. Tại sao cần hợp pháp hóa lãnh sự?</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với cơ quan nhà nước: Hợp pháp hóa lãnh sự nhằm bảo đảm tính xác thực, minh bạch của các giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp có giá trị pháp lý và sử dụng tại Việt Nam. Thông qua thủ tục này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ nước ngoài là thật, qua đó góp phần bảo đảm nguyên tắc quản lý nhà nước chặt chẽ, phòng ngừa hành vi gian lận, làm giả tài liệu, đồng thời thể hiện sự tôn trọng chủ quyền quốc gia và thông lệ quốc tế trong quan hệ đối ngoại.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với cá nhân, tổ chức: Hợp pháp hóa lãnh sự là điều kiện cần thiết để giấy tờ, tài liệu nước ngoài được công nhận và có giá trị pháp lý sử dụng được tại Việt Nam. Thủ tục này giúp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khi thực hiện giao dịch trong các lĩnh vực dân sự, thương mại, đầu tư, lao động, hôn nhân và gia đình hoặc tham gia tố tụng. Qua đó, góp phần tạo hành lang pháp lý an toàn đối với tài liệu của cá nhân, tổ chức và tạo sự ổn định của các quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b>Ví dụ:</b></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trong lĩnh vực doanh nghiệp</span></i><span style="font-weight: 400;">, nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì hồ sơ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Cụ thể, căn cứ tại Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn và hồ sơ đăng ký công ty cổ phần, đối với thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự. </span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trong lĩnh vực tố tụng dân sự</span></i><span style="font-weight: 400;">, căn cứ tại Điều 478 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định việc công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam, cụ thể:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận trong các trường hợp sau:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Như vậy, có thể thấy việc hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài nhằm đảm bảo tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý và có thể được công nhận là tài liệu, chứng cứ phục vụ quá trình giải quyết vụ án, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tố tụng tại Tòa án Việt Nam. </span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>3. Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3043" aria-describedby="caption-attachment-3043" style="width: 1919px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg"><img decoding="async" class="size-full wp-image-3043" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg" alt="Cơ quan có thẩm quyền" width="1919" height="1079" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg 1919w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-1400x787.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-1536x864.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1919px) 100vw, 1919px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3043" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan có thẩm quyền trong nước: </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Bộ Ngoại giao </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan được Bộ ngoại giao phân cấp thực hiện thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước: </span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cục Lãnh sự;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan được phân cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài: </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan đại diện lãnh sự là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>4. Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ/CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định về các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam có cập nhật danh sách những loại tài liệu, giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với 30 quốc gia trên thế giới tính đến tháng 10/2019. Chi tiết xem tại: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75%2D6a32%2D4215%2Dafeb%2D47d4bee70eee&amp;ID=755" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">DANH SÁCH CÁC NƯỚC &amp; LOẠI GIẤY TỜ ĐƯỢC MIỄN HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ</span></a><span style="font-weight: 400;">.</span></span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><em><span style="text-decoration: underline;"><strong><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Ví dụ: </span></strong></span></em></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 123/2015 quy định về giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi:</span></p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; </span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam; </span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.</span></li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>5. Các giấy tờ, tài liệu không được hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định các giấy tờ tài liệu không được hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.</span></li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>6. Hồ sơ thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3045" aria-describedby="caption-attachment-3045" style="width: 1702px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg"><img decoding="async" class="size-full wp-image-3045" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg" alt="Hồ sơ Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)" width="1702" height="1065" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg 1702w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-639x400.jpg 639w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-1278x800.jpg 1278w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-768x481.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-1536x961.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1702px) 100vw, 1702px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3045" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hồ sơ Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 85%; color: #000000;"><b><i>6.1. Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước</i></b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hồ sơ gồm:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định <span style="color: #0000ff;">(</span></span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://view.officeapps.live.com/op/view.aspx?src=https%3A%2F%2Fcdn.thuvienphapluat.vn%2Fuploads%2Ftintuc%2F2025%2F08%2F05%2FM%25E1%25BA%25ABu%2520LS-HPH-2025-TK.docx&amp;wdOrigin=BROWSELINK" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">Mẫu Tờ khai Hợp pháp hóa lãnh sự</span></a></span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;">)</span>;</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">b) Giấy tờ tùy thân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">d) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại</span><span style="font-weight: 400;"> mục © </span><span style="font-weight: 400;">để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.</span></span></p>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 85%; color: #000000;"><b><i>6.2. Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài</i></b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hồ sơ gồm: </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định (</span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://view.officeapps.live.com/op/view.aspx?src=https%3A%2F%2Fcdn.thuvienphapluat.vn%2Fuploads%2Ftintuc%2F2025%2F08%2F05%2FM%25E1%25BA%25ABu%2520LS-HPH-2025-TK.docx&amp;wdOrigin=BROWSELINK" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">Mẫu Tờ khai Hợp pháp hóa lãnh sự</span></a></span><span style="font-weight: 400;">);</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">b) Giấy tờ tùy thân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">d) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại </span><span style="font-weight: 400;">mục ©</span><span style="font-weight: 400;"> để lưu tại Cơ quan đại diện.</span></span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>7. Một số quy định khác về hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3049" aria-describedby="caption-attachment-3049" style="width: 1894px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-3049" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg" alt="Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)" width="1894" height="1052" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg 1894w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-720x400.jpg 720w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-1400x778.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-768x427.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-1536x853.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1894px) 100vw, 1894px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3049" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP về hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự</i></b><span style="font-weight: 400;">: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của mình hoặc của người khác mà không cần giấy ủy quyền.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Như vậy, người có nhu cầu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu nếu không thể tự mình thực hiện thì có thể nhờ người khác thực hiện thay mà không cần phải có giấy ủy quyền.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Ngôn ngữ sử dụng để hợp pháp hóa lãnh sự:</i></b></span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước là tiếng Việt và tiếng Anh;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại Cơ quan đại diện ở nước ngoài là tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ quan đại diện được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Người đề nghị (không phân biệt trong nước hay nước ngoài) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ (30.000 VNĐ/lần theo Thông tư số 157/2016/TT-BTC). Trường hợp nộp hồ sơ, nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người đề nghị phải trả cước phí bưu chính.</span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Thời hạn giải quyết thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự</i></b><b>:</b><span style="font-weight: 400;"> Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ</span></span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 01 đến 04 giấy tờ, tài liệu: 01 ngày làm việc;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 05 đến 09 giấy tờ, tài liệu: 02 ngày làm việc;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên: Thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 04 ngày làm việc.</span></li>
<li style="list-style-type: none;"></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao cần hợp pháp hóa lãnh sự?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/">Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online 2026</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Feb 2026 13:32:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[giấy xác nhận]]></category>
		<category><![CDATA[hôn nhân]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2984</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn mang lại sự minh bạch, thuận tiện cho người dân. Nếu như trước đây, người dân phải trực tiếp đến các cơ quan hành chính để thực...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/">Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online 2026</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><span style="color: #000000;">Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn mang lại sự minh bạch, thuận tiện cho người dân. Nếu như trước đây, người dân phải trực tiếp đến các cơ quan hành chính để thực hiện thủ tục, thì Nghị định 45/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 08/04/2020 đã đánh dấu bước chuyển quan trọng từ việc thực hiện thủ tục trực tiếp sang môi trường điện tử. Điều này nhằm góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính. </span></em></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><span style="color: #000000;">Một trong những giấy tờ thường xuyên được sử dụng trong các giao dịch dân sự đó là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng đã có các quy định trong việc thực hiện thủ tục hành chính online, hay chính xác hơn là thực hiện trực tuyến. Qua bài viết này, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý về quy trình, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến để từ đó giúp người đọc có góc nhìn đầy đủ khi thực hiện thủ tục này.</span></em></span></p>
<h2><span style="font-size: 115%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b>1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?</b></span></h2>
<figure id="attachment_3011" aria-describedby="caption-attachment-3011" style="width: 1255px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-3011 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a.jpg" alt="Xác nhận tình trạng hôn nhân" width="1255" height="702" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a.jpg 1255w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a-715x400.jpg 715w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a-768x430.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1255px) 100vw, 1255px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3011" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>Ảnh minh họa</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Không có quy định nào định nghĩa cụ thể giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì. Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><i><span style="font-weight: 400;">“2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.”.</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, theo quy định có thể hiểu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, được sử dụng để xác định tình trạng thực tế của công dân có mục đích cho việc kết hôn tại nước ngoài và sử dụng cho mục đích khác như: chuyển nhượng/mua bán bất động sản, nhận nuôi con nuôi, thừa kế di sản,&#8230;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trước đây, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Nhưng hiện nay, theo Công văn số 481/BTP-HTQTCT do Bộ Tư pháp ban hành ngày 04/2/2025 thì khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, </span><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cơ quan đăng ký hộ tịch tại Việt Nam không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. </span><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cơ quan đăng ký thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giấc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc tính đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị khi sử dụng đúng mục đích được ghi trên Giấy xác nhận. Trường hợp sử dụng cho mục đích khác không phải để đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ mục đích sử dụng trong tờ khai cấp Giấy xác nhận trực tuyến.</span></p>
<h2><span style="font-size: 115%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân</b></span></h2>
<figure id="attachment_3010" aria-describedby="caption-attachment-3010" style="width: 1412px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-3010 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32.jpg" alt="Cơ quan có thẩm quyền cấp" width="1412" height="791" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32.jpg 1412w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32-714x400.jpg 714w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32-1400x784.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32-768x430.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1412px) 100vw, 1412px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3010" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ theo Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">“</span></i><b><i>Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân</i></b></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;"> Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.</span></i></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.</span></i></span></p>
<ol start="2">
<li><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;"> Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”</span></i></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú cấp. Trường hợp không có nơi thường trú thì UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú cấp.</span></p>
<h2><span style="font-size: 115%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b style="color: #000000;">3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 120%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b>3.1. Chuẩn bị hồ sơ</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 13 Nghị định 18/2026/NĐ-CP), hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Biểu mẫu tại trang đăng ký cấp Giấy xác nhận trực tuyến)</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thông tin về Bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án nhân dân có thẩm quyền (trường hợp trước đó đã ly hôn);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thông tin về Trích lục ghi chú ly hôn (trường hợp ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thông tin về Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (trường hợp vợ hoặc chồng đã chết).</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">* Thông tin bao gồm: Cơ quan cấp/đăng ký, số, ngày tháng năm ban hành Bản án/Quyết định ly hôn/Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Trích lục ghi chú ly hôn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi người yêu cầu cung cấp thông tin về các giấy tờ, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin của các giấy tờ này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 120%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b>3.2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến giúp người dân tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, giảm thủ tục giấy tờ và có thể nộp hồ sơ mọi lúc, mọi nơi. Đây là giải pháp hiện đại, minh bạch, thuận tiện hơn so với hình thức nộp trực tiếp trước kia.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Nghị định 87/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến được thực hiện theo trình tự như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 1</i></b><i><span style="font-weight: 400;">: </span></i><b><i>Nộp hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến </i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; </span> <span style="font-weight: 400;">Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh để nộp hồ sơ trực tuyến. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chưa có tài khoản, người dùng đăng ký tài khoản, xác thực người dùng theo hướng dẫn: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/vneid-la-gi-co-bat-buoc-phai-cai-dat-vneid/"><span style="font-weight: 400;">Hướng dẫn cài đặt VNeID</span></a><span style="font-weight: 400;"> </span></span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp đã có tài khoản, người yêu cầu đăng nhập vào hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia. Cụ thể:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Truy cập và đăng nhập hệ thống tại địa chỉ: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://dichvucong.gov.vn" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dichvucong.gov.vn</span></a><span style="font-weight: 400;"> </span></span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhấn chọn “Đăng nhập”.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chọn hình thức “Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID do Bộ Công an cấp”.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sau khi nhập số định danh cá nhân và mật khẩu, hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã xác nhận gồm 6 chữ số. Mã này có thể được gửi qua Ứng dụng VNeID hoặc tin nhắn SMS đến số điện thoại đã đăng ký định danh mức 2.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận trực tuyến tìm kiếm thủ tục và cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định. Cụ thể:</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">   + Tìm kiếm thủ tục:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tại trang chủ màn hình hệ thống, nhập từ khóa “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” vào ô tìm kiếm.</span>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Từ danh sách kết quả, chọn mục “Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chọn cơ quan thực hiện Tỉnh/Thành phố và Phường/Xã nơi có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhấn chọn “Nộp trực tuyến” để tiếp tục. </span><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">  </span></li>
</ul>
</li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhập thông tin vào biểu mẫu theo tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến:</span>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Điền thông tin vào trong biểu mẫu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Các trường có dấu sao (*) là bắt buộc, cần điền đầy đủ, không để trống.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<figure id="attachment_3013" aria-describedby="caption-attachment-3013" style="width: 1643px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-3013 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69.jpg" alt="Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân" width="1643" height="615" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69.jpg 1643w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-800x299.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-1400x524.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-768x287.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-1536x575.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1643px) 100vw, 1643px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3013" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><i><span style="font-weight: 400;">* </span></i><b><i>Lưu ý</i></b><i><span style="font-weight: 400;">: Bản chụp các giấy tờ cấp Giấy xác nhận trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp người yêu cầu đã cung cấp số định danh cá nhân thì không phải gửi kèm theo bản chụp giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nơi cư trú trong hồ sơ. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên cơ sở số định danh cá nhân do người yêu cầu cung cấp.</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; </span> <span style="font-weight: 400;">Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận lựa chọn phương thức nhận kết quả theo một trong các phương thức sau:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận bản điện tử giấy tờ gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận bản điện tử giấy tờ gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận kết quả là giấy tờ thông qua hệ thống bưu chính.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận kết quả là giấy tờ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; </span> <span style="font-weight: 400;">Sau khi nhập đầy đủ các thông tin cần cung cấp, người yêu cầu nhấn “Lưu và nộp hồ sơ”.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi có ô màu xanh ở góc phải màn hình hiện lên với dòng chữ “Thông báo! Nộp hồ sơ thành công!”, người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp. </span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 2: Nộp lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Người yêu cầu nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ tại điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC như sau: </span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">“- Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm: … cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân&#8230;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, mức phí cụ thể phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau của từng địa phương. Để biết thêm chi tiết, người dân cần xác định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và tham khảo bảng lệ phí của địa phương đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 3</i></b><i><span style="font-weight: 400;">: </span></i><b><i>Cơ quan xử lý tiếp nhận và giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sau khi tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống, công chức có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ và gửi lại biểu mẫu điện tử với thông tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trong thời hạn 01 ngày làm việc, người yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu điện tử.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nếu người yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì công chức làm công tác hộ tịch tiến hành giải quyết hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận xem xét hồ sơ:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu cấp bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả cấp Giấy xác nhận đúng thời gian đã hẹn thì cơ quan có thẩm quyền cấp gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp &#8211; hộ tịch kiểm tra và xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Người yêu cầu có đủ điều kiện, công chức tư pháp &#8211; hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 4</i></b><i><span style="font-weight: 400;">:</span></i> <b><i>Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Người yêu cầu được nhận kết quả Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tùy theo phương thức nhận kết quả như đã chọn tại Bước 1.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p style="text-align: center;">
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/">Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online 2026</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Nov 2025 09:18:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[công ty]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thay đổi ngành nghề]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2956</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, nhiều công ty nhận thấy cần điều chỉnh hoặc mở rộng thêm lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh để phù hợp với xu hướng thị trường, chiến lược phát triển mới của Công ty. Vậy thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty như thế nào? Qua...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/">Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong><span style="color: #000000;">Trong quá trình hoạt động, nhiều công ty nhận thấy cần điều chỉnh hoặc mở rộng thêm lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh để phù hợp với xu hướng thị trường, chiến lược phát triển mới của Công ty. Vậy thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty như thế nào? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</span></strong></em></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/">Thủ tục tăng vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>1. Quy định về thực hiện thủ tục thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ tại </span><span style="font-weight: 400;">điểm a khoản 1 Điều 31 </span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban-trai-nghiem/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Doanh nghiệp</a></span></span><span style="font-weight: 400;"> quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau: </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Ngành, nghề kinh doanh”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó, khi có thay đổi về ngành nghề kinh doanh của công ty, công ty phải thông báo thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể là thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty phải được thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (căn cứ tại </span><span style="font-weight: 400;">khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp</span><span style="font-weight: 400;">).</span></span></p>
<figure id="attachment_2958" aria-describedby="caption-attachment-2958" style="width: 434px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2958" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="434" height="231" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te-753x400.jpg 753w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te-768x408.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 434px) 100vw, 434px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2958" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nếu thực hiện chậm hoặc không thực hiện so với thời hạn thông báo thay đổi, công ty sẽ phải đối mặt với mức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại </span><span style="font-weight: 400;">Điều 49</span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-122-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-ke-hoach-285024.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;"> Nghị định 122/2021/NĐ-CP</span></a></span><span style="font-weight: 400;"> như sau:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“Điều 49. Vi phạm về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đến 10 ngày.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30 ngày.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày đến 90 ngày.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Biện pháp khắc phục hậu quả:</span></i></span></li>
</ol>
<p><i style="color: #000000;">              a) Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp chưa thông báo thay đổi theo quy định;</i></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">             b) Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Vậy nên, các công ty cần chú ý tới điều khoản này để thực hiện đúng thủ tục khi có sự thay đổi đúng thời hạn, tránh vi phạm vào một trong những điều khoản trên.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2. Thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính </i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>a) Thành phần hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ </span><i><span style="font-weight: 400;">tại khoản 1 Điều 49 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định</a></span></span></i><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"> 168/2025/NĐ-C</a></span></span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">P</a></span></span><span style="font-weight: 400;">, công ty cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây để thực hiện thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (</span><i><span style="font-weight: 400;">Mẫu số 12, Phụ lục I, Thông tư 68/2025/TT-BTC</span></i><span style="font-weight: 400;">);</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>b) Nơi nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề, kinh doanh, doanh nghiệp gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>c) Giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có đủ giấy tờ theo quy định;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp (nếu có nhu cầu);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.</span></p>
<figure id="attachment_2963" aria-describedby="caption-attachment-2963" style="width: 546px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2963" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3.jpg" alt="Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)" width="546" height="725" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3.jpg 1133w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3-301x400.jpg 301w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3-603x800.jpg 603w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3-768x1019.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 546px) 100vw, 546px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2963" class="wp-caption-text"><em>Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>d) Thời hạn giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong thời hạn giải quyết là 03 ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.2. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến qua mạng thông tin điện tử</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Phụ lục I Quyết định 2026/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 12/06/2025 về việc công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Trong đó, đối với lĩnh vực thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh đã có thủ tục cập nhật bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký, hiện đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tức là toàn bộ quy trình từ nộp hồ sơ, xử lý đến trả kết quả đều được thực hiện trực tuyến mà không yêu cầu phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó, để quá trình thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ sau sáp nhập địa giới hành chính được thuận tiện, tiết kiệm thời gian hơn thì doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục bằng phương thức trực tuyến. Cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>a) Nơi nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nộp tại Cổng thông tin quốc gia theo địa chỉ: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://dangkykinhdoanh.gov.vn/" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dangkykinhdoanh.gov.vn/</span></a></span><span style="font-weight: 400;"> bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>b) Tiếp nhận hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hồ sơ đăng ký </span><span style="font-weight: 400;">thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</span><span style="font-weight: 400;"> qua mạng thông tin điện tử phải đảm bảo các điều kiện:</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">+ Hồ sơ phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị </span><span style="font-weight: 400;">thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</span><span style="font-weight: 400;"> hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị </span><span style="font-weight: 400;">thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</span><span style="font-weight: 400;"> ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Các thông tin đăng ký cập nhật bổ sung thông tin doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>c) Giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>d) Thời hạn giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/">Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Nov 2025 10:03:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký nhãn hiệu]]></category>
		<category><![CDATA[hồ sơ]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2937</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết sản phẩm hay dịch vụ, mà còn là tài sản vô hình quan trọng thể hiện uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bảo hộ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/">Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết sản phẩm hay dịch vụ, mà còn là tài sản vô hình quan trọng thể hiện uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bảo hộ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng ký nhãn hiệu vì thế đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Do đó, qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>1. Nhãn hiệu là gì? Đăng ký nhãn hiệu là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Van-ban-hop-nhat-155-VBHN-VPQH-2025-Luat-So-huu-tri-tue-672556.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Sở hữu trí tuệ 2005</a></span> (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022): “</span><i><span style="font-weight: 400;">Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></p>
<figure id="attachment_2939" aria-describedby="caption-attachment-2939" style="width: 623px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2939" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg" alt="Nhãn hiệu là gì?" width="623" height="486" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg 1300w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-513x400.jpg 513w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-1027x800.jpg 1027w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-768x598.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 623px) 100vw, 623px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2939" class="wp-caption-text"><em>Nhãn hiệu là gì? (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022):</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;"> “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên</span></i><span style="font-weight: 400;">.” </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, đăng ký nhãn hiệu là phương thức quan trọng giúp chủ sở hữu xác lập quyền hợp pháp đối với nhãn hiệu, ngăn chặn hành vi xâm phạm, sao chép hoặc sử dụng trái phép, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh lâu dài và bền vững. </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Không phải bất kỳ nhãn hiệu nào cũng có thể được bảo hộ. Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 08 Phụ lục I <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Nghi-dinh-65-2023-ND-CP-huong-dan-Luat-So-huu-tri-tue-so-huu-cong-nghiep-576846.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 65/2023/NĐ-CP</a></span> (02 bản);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mẫu nhãn hiệu có kích cơ tối đa 80 mm x 80 mm (05 mẫu);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chứng từ nộp phí, lệ phí;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2946" aria-describedby="caption-attachment-2946" style="width: 1920px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2946" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg" alt="Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu" width="1920" height="1080" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1920px) 100vw, 1920px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2946" class="wp-caption-text"><em>Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>4. Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu</b></span></h2>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam</b><span style="font-weight: 400;"> (khoản 1 Điều 89 Luật SHTT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam </b><span style="font-weight: 400;">(khoản 2 Điều 89 Luật SHTT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 3 Điều 89 Luật SHTT, đơn đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy cho Cục SHTT hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy: người nộp đơn có thể nộp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 2: Cục SHTT tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp hồ sơ đủ các tài liệu gồm: Tờ khai đăng ký theo mẫu; mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; chứng từ nộp phí, lệ phí thì Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với đơn nộp trực tuyến, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn trực tuyến.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu trên thì cán bộ nhận đơn từ chối tiếp nhận đơn hoặc gửi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn trực tuyến). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 3: Cục SHTT thẩm định hình thức đơn để đánh giá tính hợp lệ</i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn thẩm định hình thức đơn:</b><span style="font-weight: 400;"> Căn cứ khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày nộp đơn. </span></p>
<p><b>(2) Mục đích</b><span style="font-weight: 400;">: Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN). </span></p>
<p><b>(3) Đánh giá tính hợp lệ của đơn:</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 2 Điều 9 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Thong-tu-23-2023-TT-BKHCN-huong-dan-Luat-So-huu-tri-tue-Nghi-dinh-65-2023-ND-CP-589710.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 23/2023/TT-BKHCN</a></span>, đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>bị coi là không hợp lệ</b><span style="font-weight: 400;"> khi thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký nhãn hiệu</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Có cơ sở để khẳng định ngay rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Không đáp ứng các yêu cầu về hình thức:</span></p>
<p>+ Đơn không đáp ứng các yêu cầu về số lượng bản của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; đơn đăng ký nhãn hiệu không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại;&#8230;</p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>được coi là hợp lệ</b><span style="font-weight: 400;"> nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.  </span></p>
<p><b>(4) Thông báo kết quả thẩm định hình thức và ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ:</b></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn không hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, với dự định từ chối chấp nhận đơn vì đơn không hợp lệ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong thông báo phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp đơn; tên người được ủy quyền (nếu có); tên đối tượng nêu trong đơn; ngày nộp đơn và số đơn; các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên (nếu có) và gửi cho người nộp đơn.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 4: Công bố Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ trên Công báo sở hữu công nghiệp </i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn công bố: </b><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 110 Luật SHTT, Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký nhãn hiệu chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công khai </span><span style="font-weight: 400;">trên “Thư viện số về sở hữu công nghiệp (WIPO Publish)” </span><span style="font-weight: 400;">ngay sau khi được tiếp nhận.</span></p>
<p><b>(2) Nội dung công bố: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, nội dung công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; và các thông tin khác (nếu có); </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quy chế sử dụng (đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận). </span></li>
</ul>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 5: Thẩm định nội dung đơn</i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn thẩm định nội dung đơn: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 119 Luật SHTT, thời hạn thẩm định nội dung đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn.</span></p>
<p><b>(2) Mục đích:</b><span style="font-weight: 400;"> đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng. </span></p>
<p><b>(3) Các nội dung phải thẩm định:</b><span style="font-weight: 400;"> Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, các nội dung phải thẩm định bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.</span></li>
</ul>
<p><b>(4) Thông báo kết quả thẩm định nội dung và nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 12 và khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, trước ngày kết thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn, Cục SHTT thực hiện các công việc sau:</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Nếu người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng toàn bộ hoặc một phần kết quả thẩm định nội dung trong thời hạn 03 tháng nêu trên: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần (tính theo nhóm sản phẩm/dịch vụ) không đáp ứng các điều kiện bảo hộ:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu rõ dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định mà người nộp đơn phải nộp trong trường hợp đồng ý với toàn bộ kết quả thẩm định nội dung đơn, lý do từ chối cấp cho phần còn lại, đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản (đồng ý hoặc giải trình kết quả thẩm định nội dung).</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn không có ý kiến hoặc không có văn bản đồng ý và nộp phí, lệ phí theo quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn giải trình xác đáng toàn bộ kết quả thẩm định nội dung: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">người nộp đơn có ý kiến giải trình nhưng không xác đáng hoặc giải trình xác đáng một phần kết quả thẩm định nội dung:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ, </span><span style="font-weight: 400;">lý do từ chối cấp cho phần còn lại (hoặc phần không bảo hộ riêng).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">* Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 6: Quyết định cấp/ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu</i></b></span></h3>
<p><b>Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau: </b></p>
<ul>
<li aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày nêu trên. </span></li>
</ul>
<ul>
<li aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn không nộp đủ lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></li>
</ul>
<p><b>Cục SHTT ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau: </b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;"> </span><i><span style="font-weight: 400;">(Căn cứ khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN)</span></i></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #333333;">5. Các khoản phí, lệ phí cần nộp</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Luật SHTT và Thông tư 263/2016/TT-BTC và Thông tư 64/2025/TT-BTC (Có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026), các khoản phí, lệ phí cần nộp khi đăng ký nhãn hiệu về cơ bản bao gồm:</span></p>
<p><b><i>Khoản phí/lệ phí cố định bao gồm: </i></b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí nộp đơn: 75.000 VNĐ</span></li>
</ul>
<p><b><i>Khoản phí/lệ phí không cố định bao gồm: </i></b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí thẩm định đơn</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí công bố thông tin </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí đăng bạ thông tin </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí sử dụng</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">(</span><i><span style="font-weight: 400;">Các khoản phí, lệ phí này sẽ tùy thuộc vào số lượng nhóm hàng hoá/dịch vụ và số lượng hàng hoá/dịch vụ trong từng nhóm mang nhãn hiệu căn cứ theo bảng phân loại Ni-xơ</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục đăng ký nhãn hiệu?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/">Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Năm 2025, làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/lam-nao-de-chuyen-muc-dich-tu-dat-nn-thanh-dat-o/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/lam-nao-de-chuyen-muc-dich-tu-dat-nn-thanh-dat-o/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 01 Nov 2025 03:28:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[chuyển mục đích sử dụng đất]]></category>
		<category><![CDATA[đất nông nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[đất ở]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2898</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng, nhiều hộ gia đình và cá nhân sở hữu đất nông nghiệp có mong muốn chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở để xây dựng nhà cửa, ổn định cuộc sống. Vậy làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất từ...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/lam-nao-de-chuyen-muc-dich-tu-dat-nn-thanh-dat-o/">Năm 2025, làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng, nhiều hộ gia đình và cá nhân sở hữu đất nông nghiệp có mong muốn chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở để xây dựng nhà cửa, ổn định cuộc sống. Vậy làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dat-thon-giao-trai-tham-quyen-duoc-cap-gcn-khong/">Năm 2025, đất do thôn giao trái thẩm quyền có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nam-2025-dat-o-co-xay-khach-san-duoc-khong/">Năm 2025, đất ở có xây khách sạn được không?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở là gì?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo Khoản 11 Điều 3 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật đất đai 2024</a></span>: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật này.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 9 Luật đất đai 2024, dựa vào mục đích sử dụng đất, đất đai được phân loại thành 03 nhóm bao gồm: </span><span style="font-weight: 400;">nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau: </span><i><span style="font-weight: 400;">Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất chăn nuôi tập trung; đất làm muối và đất nông nghiệp khác.</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong khi đó, đất ở được xác định là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2025/NĐ-CP, đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất, đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở là việc người sử dụng đất thay đổi mục đích sử dụng các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng đất ở.</span></p>
<figure id="attachment_2902" aria-describedby="caption-attachment-2902" style="width: 541px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Green-and-White-Modern-Minimalist-Nature-Presentation.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2902" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Green-and-White-Modern-Minimalist-Nature-Presentation.jpg" alt="chuyển mục đích sử dụng đất" width="541" height="304" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Green-and-White-Modern-Minimalist-Nature-Presentation.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Green-and-White-Modern-Minimalist-Nature-Presentation-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Green-and-White-Modern-Minimalist-Nature-Presentation-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Green-and-White-Modern-Minimalist-Nature-Presentation-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Green-and-White-Modern-Minimalist-Nature-Presentation-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 541px) 100vw, 541px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2902" class="wp-caption-text"><em>Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở là gì? (Ảnh minh họa)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo Khoản 1 Điều 122 Luật đất đai 2024 và Khoản 5 Điều 116 Luật đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở phải đáp ứng căn cứ cụ thể như sau: </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngoài ra, căn cứ Điều 46 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-102-2024-ND-CP-huong-dan-Luat-Dat-dai-603982.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 102/2024/NĐ-CP</a></span>, các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất khi chuyển mục đích sử dụng sang đất ở từ 02 ha trở lên thì cần phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện cụ thể như sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha các loại đất nêu trên sang đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">3. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở</b></span></h2>
<figure id="attachment_2904" aria-describedby="caption-attachment-2904" style="width: 512px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/unnamed-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2904" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/unnamed-1.jpg" alt="Ảnh minh họa" width="512" height="341" /></a><figcaption id="caption-attachment-2904" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh họa</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>a) Cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: </i></b><span style="font-weight: 400;">Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (Bộ phận Một cửa tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã). </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>c) Thời hạn giải quyết:</i></b> <span style="font-weight: 400;">không quá 15 ngày.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>d) Trình tự, thủ tục thực hiện:</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 121 Luật đất đai 2024, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở thì cần có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở được quy định ở Phần  III “TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT” của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: </i></b><span style="font-weight: 400;">Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp cho Bộ phận Một cửa.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thành phần hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu 01 ban hành kèm <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-151-2025-ND-CP-phan-dinh-tham-quyen-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-linh-vuc-dat-dai-660608.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 151/2025/NĐ-CP</a></span>;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2</i></b><b>: </b><span style="font-weight: 400;">Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất (nếu có);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. </span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 4:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Thực hiện các công việc liên quan đến nghĩa vụ tài chính</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 5: </i></b><span style="font-weight: 400;">Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/lam-nao-de-chuyen-muc-dich-tu-dat-nn-thanh-dat-o/">Năm 2025, làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất ở?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/lam-nao-de-chuyen-muc-dich-tu-dat-nn-thanh-dat-o/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục tăng vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 25 Oct 2025 07:28:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[công ty TNHH 1 thành viên]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[tăng vốn điều lệ]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2885</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tính đến tháng 7/2025, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tới Việt Nam tiếp tục ghi nhận xu hướng gia tăng, với bình quân khoảng 500 doanh nghiệp ra đời mỗi ngày. Trong bối cảnh đó, các công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên ngày càng có nhu cầu mở rộng...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/">Thủ tục tăng vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><strong><em>Tính đến tháng 7/2025, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tới Việt Nam tiếp tục ghi nhận xu hướng gia tăng, với bình quân khoảng 500 doanh nghiệp ra đời mỗi ngày. Trong bối cảnh đó, các công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên ngày càng có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động, kéo theo yêu cầu cấp thiết về việc bổ sung nguồn vốn. Vậy hiện nay, thủ tục tăng vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên được tiến hành như thế nào? Q</em></strong><b><i>ua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-tnhh/">Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty Trách nhiệm hữu hạn</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan/">Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><b>1. Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên là gì?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;">Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty (căn cứ theo quy định tại <i>khoản 1 Điều 75 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban-trai-nghiem/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14</a></span></i>).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với công ty TNHH 1 thành viên, vốn điều lệ xác định phạm vi trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu cũng như đảm bảo tính minh bạch về trách nhiệm trong quá trình phát triển theo đúng quy định pháp luật. Phản ánh năng lực tài chính tối thiểu của doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động, giúp đối tác, khách hàng và ngân hàng đánh giá mức độ tin cậy và khả năng thực hiện các hợp đồng giao dịch.</span></p>
<figure id="attachment_2887" aria-describedby="caption-attachment-2887" style="width: 668px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/37-von-dieu-le-1024x559-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2887" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/37-von-dieu-le-1024x559-1.jpg" alt="vốn điều lệ là gì?" width="668" height="365" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/37-von-dieu-le-1024x559-1.jpg 1024w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/37-von-dieu-le-1024x559-1-733x400.jpg 733w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/37-von-dieu-le-1024x559-1-768x419.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 668px) 100vw, 668px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2887" class="wp-caption-text"><em>Vốn điều lệ là gì? (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><b>2. Các hình thức tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên hiện nay</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào </span><i><span style="font-weight: 400;">khoản 1 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14:</span></i></span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #000000;">“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.”. </span></span></i></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo đó, có 2 hình thức tăng vốn là chủ sở hữu doanh nghiệp góp thêm vốn đầu tư và chủ sở hữu doanh nghiệp huy động vốn góp từ cá nhân, tổ chức</span><i><span style="font-weight: 400;">. </span></i></span></p>
<h3><span style="color: #000000;"><b></b><span style="font-size: 90%;"><b>2.1. Chủ sở hữu doanh nghiệp góp thêm vốn đầu tư</b></span></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tăng vốn điều lệ đồng nghĩa với việc tăng khả năng trả nợ của công ty, giảm thiểu rủi ro và tạo niềm tin cho khách hàng cũng như đối tác của công ty. Đây là hình thức tăng vốn đơn giản và an toàn nhất dành cho chủ sở hữu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khi dựa trên nhu cầu kinh doanh và khả năng tài chính của công ty mà chủ sở hữu sẽ quyết định tăng vốn điều lệ bằng hình thức chủ sở hữu tự góp vốn. Với cách thức tăng vốn điều lệ này, ưu điểm là chủ sở hữu công ty vẫn tiếp tục duy trì vai trò, vị trí chủ sở hữu duy nhất của công ty, không phải san sẻ quyền lực hay lợi nhuận với chủ thể khác và vẫn giữ nguyên được cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, không phải chuyển đổi loại hình công ty. </span></p>
<h3><b></b><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><b>2.2. Chủ sở hữu doanh nghiệp huy động vốn góp từ cá nhân, tổ chức khác</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty TNHH 1 thành viên có thể lựa chọn tăng vốn điều lệ bằng cách huy động vốn từ các cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài. Đây là một cách để giúp doanh nghiệp tiếp cận với các dự án lớn hơn, mở rộng được quy mô kinh doanh và giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ sau này.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc huy động thêm vốn góp không chỉ hỗ trợ chia sẻ gánh nặng tài chính với chủ sở hữu mà còn giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi tiếp nhận vốn góp từ bên ngoài, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình công ty. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #000000;">Căn cứ vào </span></span><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">khoản 2 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020</span></i><span style="font-weight: 400;"> đối với trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác thì công ty cần tổ chức và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện cụ thể như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 của Luật Doanh nghiệp 2020</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #000000;">Pháp luật doanh nghiệp cho phép công ty TNHH một thành viên tăng vốn bằng cách huy động thêm vốn góp từ các tổ chức, cá nhân khác. Tuy nhiên, không phải cá nhân, tổ chức nào cũng có quyền được góp vốn vào doanh</span> <span style="color: #000000;">nghiệp. Căn cứ theo </span></span><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi điểm c, khoản 6 Điều 1 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-sua-doi-2025-so-76-2025-QH15-659899.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025</a></span></span></i><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #000000;">)</span> quy định những chủ thể góp vốn vào công ty phải không rơi vào các trường hợp bị cấm như sau:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;">Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.</span></li>
</ul>
<h2><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 90%;"><b>3. </b></span><span style="font-size: 90%;"><b>Hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên</b></span></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khi đã lựa chọn được phương án tăng vốn điều lệ phù hợp, chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH một thành viên sẽ tiến hành chuẩn bị bộ hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo </span><i><span style="font-weight: 400;">khoản 1 Điều 44<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"> Nghị định 168/2025/NĐ-CP</a></span></span></i><span style="font-weight: 400;"> quy định về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp, thì hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ của Công ty TNHH 1 thành viên bao gồm các giấy tờ sau đây:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (căn cứ </span><i><span style="font-weight: 400;">Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC</span></i><span style="font-weight: 400;">);</span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn đã được thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2889" aria-describedby="caption-attachment-2889" style="width: 449px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/money-going-up.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2889" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/money-going-up.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="449" height="326" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/money-going-up.jpg 680w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/money-going-up-552x400.jpg 552w" sizes="auto, (max-width: 449px) 100vw, 449px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2889" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><b>4. Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Để thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên, cần phải hoàn thành các bước sau đây:</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><b>4.1. Nơi nộp hồ sơ </b></span></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Ban quản lý công nghệ cao: </span><span style="font-weight: 400;">Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.</span></span></li>
</ul>
<h3><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><b>4.2. Trình tự, thủ tục thực hiện</b></span></h3>
<p><em><strong><span style="color: #000000;">Bước 1: Nộp hồ sơ</span></strong></em></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp:  Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí trực tiếp tại phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nộp hồ sơ trực tuyến: Nộp tại Cổng thông tin quốc gia theo địa chỉ: </span><a style="color: #000000;" href="https://dangkykinhdoanh.gov.vn/" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dangkykinhdoanh.gov.vn/</span></a><span style="font-weight: 400;"> bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.</span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><strong><em>Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ</em></strong></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><em><strong>Bước 3: Giải quyết hồ sơ </strong></em></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.</span>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="4"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="4"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><strong><em>Bước 4: Trả kết quả</em></strong></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh mới cho doanh nghiệp theo quy định. </span></li>
</ul>
<h3><span style="font-size: 90%; color: #000000;"><b>4.3. Thời gian giải quyết hồ sơ</b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (</span><i><span style="font-weight: 400;">khoản 55 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020</span></i><span style="font-weight: 400;">)</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên ”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/">Thủ tục tăng vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy trình sáp nhập Công ty như thế nào?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/quy-trinh-sap-nhap-cong-ty-nhu-the-nao/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/quy-trinh-sap-nhap-cong-ty-nhu-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 21 Oct 2025 13:37:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[công ty]]></category>
		<category><![CDATA[doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[M&A]]></category>
		<category><![CDATA[sáp nhập]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2880</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sáp nhập công ty là một trong những hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được pháp luật công nhận và điều chỉnh chặt chẽ. Đây không chỉ là giải pháp mở rộng quy mô, tăng cường sức cạnh tranh mà còn là chiến lược tái cấu trúc quan trọng trong bối cảnh thị trường...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/quy-trinh-sap-nhap-cong-ty-nhu-the-nao/">Quy trình sáp nhập Công ty như thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><strong><em>Sáp nhập công ty là một trong những hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được pháp luật công nhận và điều chỉnh chặt chẽ. Đây không chỉ là giải pháp mở rộng quy mô, tăng cường sức cạnh tranh mà còn là chiến lược tái cấu trúc quan trọng trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động. Tuy nhiên, để quá trình sáp nhập diễn ra hợp pháp và hiệu quả, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</em></strong></span></p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thue-chuyen-nhuong-cp-chuyen-nhuong-phan-von-gop/">Thuế chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định của pháp luật?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan/">Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>1. Quy định chung về sáp nhập công ty</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo quy định của <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban-trai-nghiem/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Doanh nghiệp 2020</a></span> (</span><i><span style="font-weight: 400;">khoản 1 và khoản 3 Điều 201</span></i><span style="font-weight: 400;">), sáp nhập công ty được hiểu là việc một hoặc một số công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một công ty khác (gọi là công ty nhận sáp nhập). Sau khi hoàn tất thủ tục, công ty bị sáp nhập sẽ chấm dứt sự tồn tại.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, quá trình sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Cạnh tranh 2018, đặc biệt là những giới hạn liên quan đến tập trung kinh tế, nhằm tránh tình trạng độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh trên thị trường.</span></p>
<figure id="attachment_2882" aria-describedby="caption-attachment-2882" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-hinh-thuc-mua-ban-doanh-nghi-1.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2882 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-hinh-thuc-mua-ban-doanh-nghi-1.png" alt="sáp nhập công ty" width="800" height="583" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-hinh-thuc-mua-ban-doanh-nghi-1.png 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-hinh-thuc-mua-ban-doanh-nghi-1-549x400.png 549w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-hinh-thuc-mua-ban-doanh-nghi-1-768x560.png 768w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2882" class="wp-caption-text"><em>Sáp nhập công ty (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2. Quy trình sáp nhập công ty    </b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2.1. Thực hiện các nghĩa vụ về thuế</b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (</span><i><span style="font-weight: 400;">khoản 2 Điều 68 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Luat-quan-ly-thue-2019-387595.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Quản lý thuế</a></span>, số 38/2019/QH14</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đăng ký thuế trong trường hợp sáp nhập, </span><i><span style="font-weight: 400;">căn cứ Điều 20 Thông tư 86/2024/TT-BTC</span></i><span style="font-weight: 400;"> thì tổ chức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định về </span><i><span style="font-weight: 400;">Luật quản lý thuế 2019</span></i><span style="font-weight: 400;"> và chuẩn bị hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định </span><i><span style="font-weight: 400;">Thông tư 86/2024/TT-BTC</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp công ty bị sáp nhập chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa,… thực hiện chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới (căn cứ tại </span><i><span style="font-weight: 400;">Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC</span></i><span style="font-weight: 400;">)</span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2.2. Chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo điều lệ công ty nhận sáp nhập</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trước khi tiến hành sáp nhập, các công ty liên quan cần chuẩn bị dự thảo điều lệ công ty nhận sáp nhập, mục đích là làm cơ sở pháp lý cho hoạt động của công ty sau sáp nhập, quy định hoạt động kinh doanh, chỉ rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên,…</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo </span><i><span style="font-weight: 400;">khoản 2 Điều 201 <span style="color: #000000;">Luật Doanh nghiệp 2020</span></span></i><span style="font-weight: 400;"> thì hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thủ tục, điều kiện sáp nhập (tuân thủ theo quy định của Luật cạnh tranh)</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Phương án sử dụng lao động</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn thực hiện sáp nhập</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2.3. Thông qua hợp đồng sáp nhập, điều lệ công ty nhận sáp nhập</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khi hoàn thiện hợp đồng và điều lệ, các chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông phải chính thức thông qua. Đây là bước quan trọng để đảm bảo mọi quyết định đều có sự đồng thuận và hợp pháp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ tại </span><i><span style="font-weight: 400;">điểm b khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020, </span></i><span style="font-weight: 400;">sau khi thông qua. hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến, thông báo : </span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cho tất cả chủ nợ</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cho người lao động biết tình trạng sáp nhập của công ty</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">(Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua hợp đồng sáp nhập)</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2.4. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập</b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Sau khi thông qua hợp đồng sáp nhập, công ty nhận sáp nhập tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp </span><i><span style="font-weight: 400;">(khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020) </span></i><span style="font-weight: 400;">và hoàn thành nộp hồ sơ tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (</span><i><span style="font-weight: 400;">Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>a)  Nơi nộp hồ sơ </b></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Ban quản lý công nghệ cao: </span><span style="font-weight: 400;">Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao</span></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b>b) Thành phần hồ sơ</b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại </span><i><span style="font-weight: 400;">Điều 201 Luật Doanh nghiệp</span></i></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bản sao hoặc bản chính giấy tờ về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công ty nhận sáp nhập:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty TNHH 1 thành viên: Nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu công ty </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Nghị quyết/quyết định của Hội đồng thành viên</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty hợp danh: Nghị quyết/quyết định của Hội đồng thành viên</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty cổ phần: Nghị quyết/quyết định của Đại hội đồng cổ đông </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bản sao hoặc bản chính giấy tờ về việc thông qua hợp đồng sáp  của công ty bị sáp nhập: </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty TNHH 1 thành viên: Nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu công ty </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Nghị quyết/quyết định của Hội đồng thành viên</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty hợp danh: Nghị quyết/quyết định của Hội đồng thành viên</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công ty cổ phần: Nghị quyết/quyết định của Đại hội đồng cổ đông</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b>c) Trình tự, thủ tục thực hiện</b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bước 1: Nộp hồ sơ</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí trực tiếp tại phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nộp hồ sơ trực tuyến: Nộp tại Cổng thông tin quốc gia theo địa chỉ: </span><a style="color: #000000;" href="https://dangkykinhdoanh.gov.vn/" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dangkykinhdoanh.gov.vn/</span></a><span style="font-weight: 400;"> bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.</span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bước 3: Giải quyết hồ sơ </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.</span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp</span></li>
<li style="list-style-type: none;"></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bước 4: Trả kết quả</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="3"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp theo quy định. </span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2883" aria-describedby="caption-attachment-2883" style="width: 559px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thay-doi-nd-dkkd-cty-co-phan-20242.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2883" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thay-doi-nd-dkkd-cty-co-phan-20242.jpg" alt="Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)" width="559" height="764" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thay-doi-nd-dkkd-cty-co-phan-20242.jpg 680w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thay-doi-nd-dkkd-cty-co-phan-20242-293x400.jpg 293w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thay-doi-nd-dkkd-cty-co-phan-20242-586x800.jpg 586w" sizes="auto, (max-width: 559px) 100vw, 559px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2883" class="wp-caption-text"><em>Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b>d) Thời gian giải quyết hồ sơ</b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:  3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (</span><i><span style="font-weight: 400;">khoản 55 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020</span></i><span style="font-weight: 400;">)</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>e) Cập nhật tình trạng pháp lý và chấm dứt tồn tại công ty bị sáp nhập</b></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, công ty nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của công ty bị sáp nhập.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trạng thái pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thủ tục chấm dứt tồn tại sau khi các nghĩa vụ thuế và quyết toán liên quan đã hoàn tất.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong thời hạn 30 ngày, công ty bị sáp nhập có trách nhiệm khóa sổ kế toán, tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản công ty đang quản lý, sử dụng và thực hiện lập báo cáo tài chính kiểm toán tại thời điểm sáp nhập, hợp nhất (căn cứ tại Điều 6 Thông tư 129/2015/TT-BTC)</span></li>
</ul>
<p><b><i><span style="color: #000000;">Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Quy trình sáp nhập Công ty như thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn</span> <span style="color: #000000;">Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</span></i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/quy-trinh-sap-nhap-cong-ty-nhu-the-nao/">Quy trình sáp nhập Công ty như thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/quy-trinh-sap-nhap-cong-ty-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Oct 2025 10:34:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[ly hôn]]></category>
		<category><![CDATA[nước ngoài]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2869</guid>

					<description><![CDATA[<p>So với thủ tục ly hôn ở trong nước, thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài thường phức tạp và kéo dài hơn rất nhiều, đòi hỏi sự am hiểu pháp luật cũng như kiên nhẫn trong từng bước thủ tục. Vậy thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài sẽ như...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/">Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i><span style="color: #000000;">So với thủ tục ly hôn ở trong nước, thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài thường phức tạp và kéo dài hơn rất nhiều, đòi hỏi sự am hiểu pháp luật cũng như kiên nhẫn trong từng bước thủ tục. Vậy thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài sẽ như thế nào? Qua b</span></i></b><span style="color: #000000;"><b><i>ài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/thoi-gian-giai-quyet-ly-hon-thuan-tinh-la-bao-lau/"><span style="color: #0000ff;">Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình là bao lâu?</span></a></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/muon-ly-hon-khong-biet-dia-chi-cua-vo-hoac-chong/">Muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng thì làm thế nào?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Đối với trường hợp ly hôn thuận tình </b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.1. Ly hôn thuận tình là gì?</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn thuận tình là việc cả hai vợ chồng đều mong muốn và cùng yêu cầu ly hôn, đồng thời hai bên đã thoả thuận về quyền nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 55 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hôn nhân và Gia đình</a></span>, để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, không có sự ép buộc, cưỡng chế;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2871" aria-describedby="caption-attachment-2871" style="width: 613px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2871" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh.png" alt="Ly hôn thuận tình " width="613" height="340" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh.png 900w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh-720x400.png 720w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/ly-hon-thuan-tinh-768x427.png 768w" sizes="auto, (max-width: 613px) 100vw, 613px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2871" class="wp-caption-text"><em>Ly hôn thuận tình (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.2. Hồ sơ ly hôn thuận tình khi một bên đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Để được Tòa án giải quyết theo thủ tục ly hôn thuận tình thì phải chuẩn bị hồ sơ như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn yêu cầu</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Mẫu 01-VDS (Ban hành kèm </span></i><i><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDTP-bieu-mau-trong-giai-quyet-viec-dan-su-393072.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP</a></span>)</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong đó, đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải đảm bảo có đầy đủ chữ ký của hai vợ chồng và có các nội dung chính được quy định tại Khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, trường hợp người đang ở nước ngoài không thể về Việt Nam để tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự thì cần làm đơn đề nghị Toà án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vắng mặt họ. Bởi lẽ, nếu người yêu cầu đã được Tòa triệu tập lần thứ hai mà vẫn không có mặt thì Tòa sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của họ. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hòa giải tại Trung tâm hoà giải, đối thoại tại Toà án</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, hoạt động hòa giải tại Toà án được tiến hành trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, trừ trường hợp các bên</span> <span style="font-weight: 400;">từ chối tham gia hòa giải. Như vậy, nếu một trong các bên không muốn hàn gắn mối quan hệ thì có thể làm thêm đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Toà án. Điều này giúp rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết yêu cầu của các bên. </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ, tài liệu gửi kèm với Đơn yêu cầu, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có.  </span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.3. Trình tự, thủ tục ly hôn thuận tình khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 1: Người vợ/chồng đang ở nước ngoài chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình và tiến hành chứng thực chữ ký trong Đơn yêu cầu</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn, Đơn đề nghị vắng mặt và Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Toà án. </span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Khoản 2 Điều 478 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về việc công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">2. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">c) Giấy tờ, tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó và đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp công dân Việt Nam lập hồ sơ khi đang ở nước ngoài để gửi về Tòa án Việt Nam thì chữ ký của họ trong các giấy tờ, tài liệu cần phải được chứng thực theo quy định pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Khoản 3 Điều 5 NĐ <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Nghi-dinh-23-2015-ND-CP-cap-chung-thuc-ban-sao-tu-ban-chinh-chung-thuc-chu-ky-266857.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">23/2015/NĐ-CP</a> </span>quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện</span></i><span style="font-weight: 400;">.”</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trong đó, điểm b Khoản 1 Điều 5 là “</span><i><span style="font-weight: 400;">Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Như vậy, người ở nước ngoài cần đến Đại sứ quán Việt Nam hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước nơi mà mình đang sinh sống để thực hiện việc chứng thực chữ ký trong Đơn yêu cầu</span> <span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn, Đơn đề nghị vắng mặt và </span><i><span style="font-weight: 400;">và </span></i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Toà án.</span><i><span style="font-weight: 400;"> </span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 2: Người đang ở nước ngoài gửi hồ sơ ly hôn thuận tình về cho vợ/chồng ở Việt Nam để họ ký tiếp vào Đơn yêu cầu</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">công nhận thuận tình ly hôn và  nộp lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu.</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người vợ/chồng ở Việt Nam sau khi đã ký vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì gửi hồ sơ ly hôn thuận tình đến Toà án khu vực nơi mình đang cư trú. Căn cứ vào Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự, họ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 2 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự, trong trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu. Thời hạn sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu là 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hết thời hạn 07 ngày mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Toà án trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 3: Người yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nộp lệ phí theo thông báo từ Tòa án</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 4 Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự, trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán ra thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí. Thời hạn nộp lệ phí là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 4: Toà án thụ lý đơn yêu cầu và thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm b Khoản 4 Điều 363 và Khoản 1 Điều 365 Bộ luật tố tụng dân sự, khi nhận được biên lai thu tiền lệ phí thì Tòa án phải thụ lý hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí </span><span style="font-weight: 400;">thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu</span><span style="font-weight: 400;">). </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 5: Toà án chuẩn bị xét đơn yêu cầu</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Tòa án sẽ chuẩn bị xét đơn yêu cầu. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong khoảng thời gian này, Toà có thể tiến hành một số công việc như: yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản;&#8230;. nhằm phục vụ cho việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu một hoặc các bên muốn rút đơn yêu cầu thì Toà án quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp các bên không rút đơn yêu cầu thì Toà ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 4 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án phải mở phiên họp giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 6: Toà án mở phiên họp để giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và ra quyết định giải quyết yêu cầu theo quy định pháp luật.</span></i></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>1.4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình khi một bên đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và điểm h Khoản 2 Điều 39 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Bo-luat-to-tung-dan-su-2015-296861.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật tố tụng dân sự</a></span>, Tòa án khu vực nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, trường hợp hai bên thuận tình ly hôn mà một bên đang ở nước ngoài thì hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình sẽ được gửi đến Toà án khu vực nơi mà bên còn lại đang sinh sống tại Việt Nam cư trú để được giải quyết.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Đối với trường hợp ly hôn đơn phương</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.1. Ly hôn đơn phương là gì?</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn đơn phương có thể được hiểu là việc ly hôn không có sự đồng thuận từ hai vợ chồng mà chỉ xuất phát từ yêu cầu của một bên, hoặc hai bên đều mong muốn ly hôn nhưng không thể thống nhất về quyền nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">So với trường hợp ly hôn thuận tình, thủ tục ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài sẽ phức tạp hơn, thời gian giải quyết cũng thường kéo dài hơn rất nhiều. </span></p>
<figure id="attachment_2872" aria-describedby="caption-attachment-2872" style="width: 586px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2872" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1.jpg" alt="Ly hôn đơn phương" width="586" height="353" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1.jpg 700w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/10/thu-tuc-ly-hon-1-664x400.jpg 664w" sizes="auto, (max-width: 586px) 100vw, 586px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2872" class="wp-caption-text"><em>Ly hôn đơn phương (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.2.</i></b> <b><i>Hồ sơ ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ ly hôn đơn phương khi đang ở bao gồm những giấy tờ sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-01-2017-NQ-HDTP-bieu-mau-trong-to-tung-dan-su-320325.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP</a></span>)</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong đó, đơn khởi kiện phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung chính được quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, nếu nguyên đơn vắng mặt đến lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng và cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Do vậy, người đang ở nước ngoài không thể về Việt Nam tham dự phiên tòa thì cần làm đơn xin xét xử vắng mặt để Toà án thực hiện xét xử vắng mặt họ. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Toà án</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, trước khi thụ lý hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương, Hoà giải viên tại Tòa án sẽ tiến hành hoạt động hòa giải, nhằm hỗ trợ các bên thỏa thuận giải quyết vấn đề.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tuy nhiên, khi sự mâu thuẫn, xung đột giữa vợ chồng đã quá nghiêm trọng mà người khởi kiện xác định không thể đạt được thỏa thuận với đối phương hoặc họ không thể tham gia hoà giải do đang ở nước ngoài thì có thể chuẩn bị thêm đơn đề nghị từ chối tham gia hòa giải tại Toà án nhằm rút ngắn thời gian giải quyết và tiết kiệm công sức. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi đã thụ lý đơn khởi kiện, việc hòa giải sẽ được tiến hành thêm một lần nữa trong phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước khi Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Khi người khởi kiện có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải thì Thẩm phán tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bản tự khai</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người đang ở nước ngoài nên chuẩn bị thêm Bản tự khai, trong đó trình bày các mong muốn, nguyện vọng của bản thân. Toà có thể dựa vào Bản tự khai này để xác nhận các vấn đề mà nguyên đơn yêu cầu giải quyết, làm căn cứ để xét xử vụ án. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có. </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giấy uỷ quyền</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Để tiết kiệm thời gian, công sức, người đang ở nước ngoài có thể uỷ quyền cho người khác tại Việt Nam để họ thay mặt mình thực hiện các thủ tục như: nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, giấy tờ khác đến Tòa án; nộp tiền tạm ứng án phí, nhận văn bản tống đạt từ Toà án. </span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.3. Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài về cơ bản được thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 1: Tiến hành chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ khởi kiện</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như đã phân tích ở trên, trường hợp công dân Việt Nam lập hồ sơ khởi kiện khi đang ở nước ngoài để gửi về Tòa án Việt Nam thì chữ ký của họ trong các giấy tờ, tài liệu cần phải được chứng thực theo quy định pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Do đó, theo quy định, người ở nước ngoài cần đến Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước nơi mà mình đang sinh sống để thực hiện việc chứng thực chữ ký trong các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ khởi kiện. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện đến Toà án tại Việt Nam</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi chứng thực chữ ký xong, người khởi kiện cần gửi hồ sơ khởi kiện theo đường bưu chính về Việt Nam tới địa chỉ của Toà án có thẩm quyền giải quyết. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp có Giấy uỷ quyền cho người khác tại Việt Nam thay mình nộp hồ sơ khởi kiện thì gửi hồ sơ khởi kiện về cho người được uỷ quyền đó. Người được uỷ quyền sẽ thay mặt người uỷ quyền nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án theo một trong hai phương thức: nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào Điều 191 và Điều 193 Bộ luật tố tụng dân sự, trường </span><span style="font-weight: 400;">hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 c</span></span><span style="font-weight: 400; color: #000000;">ủa Bộ luật này thì trong thời hạn 08 ngày làm việc, Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng (trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;"> Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo từ Tòa án</i></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự, nếu xét thấy hồ sơ khởi kiện ly hôn là hợp lệ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án, Thẩm phán tiến hành dự tính án phí và gửi thông báo yêu cầu nộp tạm ứng án phí đến người nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận thông báo, phải hoàn thành nộp tạm ứng án phí và gửi biên lai nộp tiền lại cho Tòa.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 4. Toà án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án</i></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 3 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự, sau khi nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ thụ lý vụ án (trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đồng thời, căn cứ theo Khoản 1 Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 5: Toà án chuẩn bị xét xử, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải</i></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ vào Khoản 2 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, một trong các nhiệm vụ quan trọng mà Toà án phải thực hiện đó là: Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. </span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tuy nhiên, căn cứ theo Khoản 2 Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự, trường hợp người đang ở nước ngoài có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i>Bước 6: Toà án tiến hành xét xử và ra bản án theo quy định pháp luật.</i></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương khi đang ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;">Căn cứ vào Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án Khu vực nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền thụ lý và giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Như vậy, người đang ở nước ngoài muốn ly hôn đơn phương với vợ/chồng ở Việt Nam thì cần gửi đơn đến Toà án Khu vực nơi người vợ/chồng của mình đang cư trú. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></span></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/">Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục tách thửa đất theo quy định của pháp luật từ 01/7/2025</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tach-thua-tu-01-7-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tach-thua-tu-01-7-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[nklawyers]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Sep 2025 08:25:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[tách thửa]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2817</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, thủ tục tách thửa đất sẽ được áp dụng theo các quy định mới của Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Luật Đất đai 2024, với nhiều điểm đổi mới quan trọng liên quan đến trình tự thực hiện và thẩm quyền giải quyết. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tach-thua-tu-01-7-2025/">Thủ tục tách thửa đất theo quy định của pháp luật từ 01/7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><span style="color: #000000;"><i>Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, thủ tục tách thửa đất sẽ được áp dụng theo các quy định mới của Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Luật Đất đai 2024, với nhiều điểm đổi mới quan trọng liên quan đến trình tự thực hiện và thẩm quyền giải quyết. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp đầy đủ và chi tiết những thông tin cần  thiết về thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật mới nhất.</i></span></strong></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/cam-phan-lo-ban-nen-nguoi-dan-se-khong-duoc-tach-thua/">Từ ngày 01/08/2024, cấm phân lô bán nền, người dân sẽ không được tách thửa?</a></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/tach-so-do-khi-nha-xay-sang-dat-hang-xom/">2025 Tách sổ đỏ khi nhà xây sang đất hàng xóm</a></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>1.Tách thửa đất là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hiện nay, pháp luật đất đai chưa có định nghĩa cụ thể cho thuật ngữ &#8220;tách thửa đất&#8221;. Tuy nhiên trong thực tiễn, khái niệm này có thể được hiểu là quy trình phân chia một thửa đất hiện có thành nhiều thửa đất nhỏ hơn. Điều này có nghĩa là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất sẽ được chia tách thành nhiều phần độc lập hơn. Quy trình này thường liên quan đến việc điều chỉnh kích thước và hình dạng của từng thửa đất để đáp ứng nhu cầu sử dụng hoặc mục tiêu quy hoạch cụ thể, chẳng hạn như phân lô để bán hoặc sử dụng cho các mục đích khác nhau.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2. Điều kiện để được tách thửa đất theo quy định pháp luật hiện hành là gì?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại Điều 220 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Đất đai năm 2024</a></span> về </span><span style="font-weight: 400;">tách thửa</span><span style="font-weight: 400;"> đất thì việc tách thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211;  Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211;  Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Ví dụ: Tại tỉnh Bắc Ninh, theo </span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-32-2024-QD-UBND-Quy-dinh-huong-dan-Luat-Dat-dai-Nghi-dinh-102-2024-ND-CP-Bac-Ninh-626275.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Quyết định 32/2024/QĐ-UBND</a></span>, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở đô thị, ven quốc lộ/tỉnh lộ, khu đô thị mới tối thiểu </span><b>40m²</b><span style="font-weight: 400;">, mỗi cạnh ≥ </span><b>3,5m</b><span style="font-weight: 400;">. Đất ở nông thôn tối thiểu </span><b>70m²</b><span style="font-weight: 400;">, mỗi cạnh ≥ </span><b>4,0m</b><span style="font-weight: 400;">.</span></span></p>
<figure id="attachment_2819" aria-describedby="caption-attachment-2819" style="width: 500px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/tachthua_toithieu.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2819" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/tachthua_toithieu.jpg" alt="Diện tích tách thửa tối thiểu" width="500" height="281" /></a><figcaption id="caption-attachment-2819" class="wp-caption-text"><em>Diện tích tách thửa tối thiểu (Ảnh minh họa)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>3. Thủ tục tách thửa đất từ ngày 01/07/2025 được thực hiện như thế nào?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Từ ngày 01/7/2025, theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-151-2025-ND-CP-phan-dinh-tham-quyen-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-linh-vuc-dat-dai-660608.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 151/2025/NĐ-CP</a></span>, trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất được thực hiện theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa</span> <span style="font-weight: 400;">phương hai cấp, phù hợp với phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai như sau:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ</b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo phần I của “phần C. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa đất gồm có các giấy tờ sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bản vẽ tách thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP; do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất (nếu có).</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ xin tách thửa đất tại một trong các cơ quan sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa).</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Văn phòng đăng ký đất đai.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b>Bước 2: Giải quyết hồ sơ</b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Phần I của Mục C “Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,</span> <span style="font-weight: 400;">văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ sẽ trả hồ sơ và thông báo rõ lý do.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa nhưng Sổ đỏ không có sơ đồ thửa đất hoặc có mà thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích, kích thước các cạnh không thống nhất: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ sẽ trả hồ sơ và thông báo rõ lý do để người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động đất đai.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp hồ sơ không thuộc hai trường hợp trên: </span></span><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.</span></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu tách thửa đất, mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.</span></p>
<figure id="attachment_2820" aria-describedby="caption-attachment-2820" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/Nam-2023-khi-tach-so-do-cho-con-can-nhung-gi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2820 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/09/Nam-2023-khi-tach-so-do-cho-con-can-nhung-gi-e1757751809807.jpg" alt="Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" width="600" height="367" /></a><figcaption id="caption-attachment-2820" class="wp-caption-text"><em>Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Ảnh minh họa)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngược lại, nếu có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.</span></li>
</ul>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>4. Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định hiện hành được xác định như thế nào?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo khoản 4 Phần II Mục A “Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục tách thửa đất (thuộc các trường hợp quy định tại Phần I Mục C “Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” của Nghị định này và đi</span><b>ể</b><span style="font-weight: 400;">m b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) được quy định là </span><b>không quá 12 ngày làm việc</b><span style="font-weight: 400;">.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">So với quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trước đây, thời gian giải quyết thủ tục tách thửa đất đã được </span><b>rút ngắn 3 ngày làm việc</b><span style="font-weight: 400;">, từ </span><b>15 ngày còn 12 ngày làm việc</b><span style="font-weight: 400;">, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục tách thửa đất kể từ ngày 01/7/2025”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tach-thua-tu-01-7-2025/">Thủ tục tách thửa đất theo quy định của pháp luật từ 01/7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tach-thua-tu-01-7-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[nklawyers]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 20 Feb 2025 09:08:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[công ty cổ phần]]></category>
		<category><![CDATA[luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[tăng vốn điều lệ]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2674</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp có thể huy động vốn rất dễ dàng do tiềm lực về kinh tế lớn mạnh và số lượng cổ đông hùng hậu. Vậy thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan/">Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><i><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/so-sanh-cong-ty-co-phan-va-cong-ty-tnhh/">Công ty cổ phần</a></span> là một trong những loại hình doanh nghiệp có thể huy động vốn rất dễ dàng do tiềm lực về kinh tế lớn mạnh và số lượng cổ đông hùng hậu. Vậy thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được Luật Nguyễn Khuyến cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần. </span></i></p>
<p>Xem thêm</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-tnhh/">Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty Trách nhiệm hữu hạn</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/mau-giay-de-nghi-dang-ky-thanh-lap-cong-ty-co-phan/">Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thành lập Công ty cổ phần</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>1. Các trường hợp tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo khoản 2 Điều 123 và khoản 6 Điều 135 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Doanh nghiệp 2020</a></span>, việc tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần được diễn ra dưới các hình thức sau:</span></p>
<p><b><i>Thứ nhất, chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu: </i></b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đây là trường hợp công ty tăng thêm số lượng <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thue-chuyen-nhuong-cp-chuyen-nhuong-phan-von-gop/">cổ phần</a></span>, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty. </span></p>
<figure style="width: 1920px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan-2674.jpg" alt="Thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần" width="1920" height="1080" /><figcaption class="wp-caption-text"><i style="color: #555555; font-size: 14.4px;">Chào bán cổ phần trong công ty </i></figcaption></figure>
<p><b><i>Thứ hai, chào bán cổ phần riêng lẻ</i></b><span style="font-weight: 400;">: </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đây là hình thức huy động vốn từ bên ngoài công ty nhưng mang tính tiêng lẻ. Theo đó, điều kiện để công ty không phải là công ty đại chúng có thể chào bán cổ phần riêng lẻ đó là:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.  </span></li>
</ul>
<p><b><i>Thứ ba, chào bán cổ phần ra công chúng </i></b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hình thức huy động vốn này là việc bán cổ phiếu rộng rãi ra cho một số lượng lớn nhà đầu tư không xác định nhằm mục đích tăng vốn, phát triển sản xuất, kinh doanh. Theo đó, điều kiện để chào bán cổ phần ra công chúng phải tuân theo quy định tại Điều 13 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Nghi-dinh-155-2020-ND-CP-huong-dan-Luat-Chung-khoan-461323.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 155/2020/NĐ-CP</a></span>. </span></p>
<p><b><i>Thứ tư, trả cổ tức bằng cổ phần</i></b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong trường hợp này, công ty không cần phải làm thủ tục chào bán cổ phần mà chỉ cần phải đăng ký thủ tục tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức. </span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">2. Thành phần hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo khoản 1 Điều 12, khoản 1 và khoản 3 Điều 51 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-01-2021-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-283247.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 01/2021/NĐ-CP</a></span>, thành phần hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần bao gồm các thành phần như sau: </span></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu Phụ lục II &#8211; 1 ban hành kèm theo <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-01-2021-TT-BKHDT-huong-dan-dang-ky-doanh-nghiep-465911.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT</a></span> do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đối vốn điều lệ; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật); </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục như Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực (với người Việt Nam), Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn hiệu lực (với người nước ngoài); </span></li>
</ol>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/Hop-dai-hoi-dong-co-dong.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2675" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/Hop-dai-hoi-dong-co-dong.jpg" alt="Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần" width="1920" height="1280" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/Hop-dai-hoi-dong-co-dong.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/Hop-dai-hoi-dong-co-dong-600x400.jpg 600w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/Hop-dai-hoi-dong-co-dong-1200x800.jpg 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/Hop-dai-hoi-dong-co-dong-768x512.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/Hop-dai-hoi-dong-co-dong-1536x1024.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1920px) 100vw, 1920px" /></a></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Minh họa về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông </span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần để  tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần thì hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau đây:</span></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nghị quyết và bản sao biên bản hợp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần.     </span></li>
</ol>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>3. Trình tự, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Điều 32, Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trình tự, thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần. </span></p>
<p><b>Bước 1.</b><span style="font-weight: 400;"> Chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần theo mục 2. </span></p>
<p><b>Bước 2.</b><span style="font-weight: 400;"> Nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ theo địa chỉ </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/auth/Public/LogOn.aspx?ReturnUrl=%2fonline%2fdefault.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn</span></a></span></p>
<p><b>Bước 3.</b><span style="font-weight: 400;">  Nộp phí, lệ phí và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ. </span></p>
<p><img decoding="async" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/02/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan-2674-1.jpg" alt="Mẫu giấy đăng ký kinh doanh mới nhất - Cập nhật 2025" /></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp </span></i></p>
<p><b>Bước 4.</b><span style="font-weight: 400;"> Giải quyết hồ sơ: </span><span style="font-weight: 400;">Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng ĐKKD hoàn tất kết quả giải quyết và trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ có thêm thời hạn là 60 ngày để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. </span></p>
<p><b>Bước 5.</b><span style="font-weight: 400;"> Nhận kết quả giải quyết hồ sơ là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cập nhật thông tin thay đổi về tăng vốn điều lệ. </span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Thủ tục tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan/">Thủ tục tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-trong-cong-ty-co-phan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
