Từ 01/08/2024, những trường hợp nào bị hủy sổ đỏ đã cấp?

Kể từ ngày 01/08/2024, Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, theo đó Luật có quy định mới về những trường hợp sẽ bị thu hồi sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp). Vậy những trường hợp nào sẽ bị hủy Sổ đỏ đã cấp và tại sao lại hủy sổ đỏ? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin pháp lý về vấn đề này.

Xem thêm

Diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ phải làm thế nào?

Anh chị em ruội chuyển nhượng bất động sản cho nhau (không phải tặng cho) có mất thuế không?

Từ 01/08/2024, những trường hợp nào bị hủy sổ đỏ đã cấp? (Ảnh minh họa)
Từ 01/08/2024, những trường hợp nào bị hủy sổ đỏ đã cấp? (Ảnh minh họa)

1. Tại sao sổ đỏ đã cấp bị hủy?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 152 Luật Đất đai 2024, những trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp.

Vì vậy, có thể hiểu sổ đổ đã cấp bị hủy là do thuộc vào các trường hợp bị thu hồi sổ đỏ mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thực hiện việc giao nộp giấy chứng nhận đã cấp. Dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin pháp lý về những trường hợp bị thu hồi sổ đỏ kể từ ngày 01/08/2024.

2. Những trường hợp nào bị thu hồi sổ đỏ kể từ ngày 01/08/2024?

Theo quy định tại Điều 152 Luật Đất đai 2024, kể từ ngày 01/08/2024, có 07 trường hợp Nhà nước sẽ thu hồi giấy chứng nhận đã cấp như sau:

Trường hợp 1: Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận đã cấp

– Trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

– Trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

– Trường hợp Nhà nước thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

Trường hợp 2: Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp

Khi đã cấp đổi lại Giấy chứng nhận thì dữ liệu, thông tin về thửa đất sẽ được thể hiện theo Giấy chứng nhận mới cấp đổi. Còn Giấy chứng nhận cũ sẽ không còn giá trị trong những giao dịch liên quan đến thửa đất đó nữa.

Do đó, trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thì sau khi hoàn thành cấp Giấy chứng nhận mới thì cơ quan nhà nước sẽ tiến hành thu hồi lại Giấy chứng nhận cũ đã cấp. 

Trường hợp 3: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Tương tự như việc cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp thì khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận cũ cũng sẽ không còn giá trị pháp lý và cơ quan nhà nước sẽ tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đó.

Căn cứ tại Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

– Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất;

– Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng;

– Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt;

– Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

– Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai;

– Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi;

– Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp 4: Giấy chứng nhận đã cấp không đúng theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận

Những trường hợp cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

– Không đúng thẩm quyền;

– Không đúng đối tượng sử dụng đất;

– Không đúng diện tích đất;

– Không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận;

– Không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất.

Trường hợp 5: Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy

Ví dụ: Giấy chứng nhận đã cấp có thể bị thu hồi do bị Tòa án tuyên hủy theo bản án/quyết định giải quyết một vụ kiện dân sự/hành chính liên quan đến việc yêu cầu tuyên hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Theo các quy định của pháp luật (căn cứ tại khoản 4 Điều 34 Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 4 Điều 32 Luật Tố tụng Hành chính) thì khi giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất có yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Tòa án xét thay cần phải hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp 6: Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp

Khi thực hiện việc đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp Giấy chứng nhận đã cấp liên quan đến thửa đất thì sẽ bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và hủy Giấy chứng nhận đã cấp. 

Trường hợp 7: Được thực hiện theo bản án/quyết định của Tòa án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án trong đó có nội dung yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành hoặc có văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án, trong đó có kết luận về việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo bản án, quyết định hoặc văn bản kiến nghị đó.

Từ 01/08/2024, những trường hợp nào bị hủy sổ đỏ đã cấp? (Ảnh minh họa)

3. Bị thu hồi sổ đỏ có xin cấp lại được không?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 152 Luật Đất đai 2024 có quy định: “Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật sau khi thu hồi giấy chứng nhận đã cấp”.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đều có thể xin cấp lại mà theo quy định tại khoản 9 Điều 46 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp vì không đúng với quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024) thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về những trường hợp bị hủy sổ đỏ kể từ ngày 01/08/2024. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

NK Lawyers

19 Lượt xem
Bài viết liên quan