Hiện nay, có nhiều cặp đôi sống chung như vợ chồng mà chưa đăng ký kết hôn theo quy định, trong thời gian sống chung thì họ có con chung và có mong muốn làm giấy khai sinh cho con khi không đăng ký kết hôn. Vậy trong trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, để đăng ký khai sinh cho con có tên cha phải làm như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề này.

I. Giấy khai sinh là gì?
Theo khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản như thông tin của người được đăng ký khai sinh; thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh; số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
II. Cha mẹ chưa đăng ký kết hôn thì đăng ký khai sinh cho con có tên cha như thế nào?
1. Không đăng ký kết hôn có làm được giấy khai sinh cho con?
Cha mẹ chưa đăng ký kết hôn không làm ảnh hưởng đến quyền được khai sinh cho con, cụ thể:
Theo Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền và nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo đúng quy định về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Nói cách khác, việc cha mẹ không đăng ký kết hôn không làm mất đi quyền, nghĩa vụ của họ đối với con chung, bao gồm cả việc khai sinh cho con.
Đồng thời, tại khoản 1 và khoản 3 Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015, mỗi cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh. Quy định này còn được cụ thể hóa tại Điều 13 Luật Trẻ em 2016 như sau: “Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, mặc dù cha mẹ không đăng ký kết hôn nhưng khi con được sinh ra đều phải được đăng ký khai sinh theo quy định.
2. Cha mẹ chưa đăng ký kết hôn thì đăng ký khai sinh cho con có tên cha như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2015 (được sửa đổi Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định 18/2026/NĐ-CP) quy định người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, cụ thể:
“Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch có trách nhiệm xuất trình bản chính của một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch; trường hợp giấy tờ tùy thân sử dụng là: Hộ chiếu, Thẻ căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận căn cước thì chỉ cần cung cấp thông tin về giấy tờ (số, ngày tháng năm cấp) hoặc số định danh cá nhân, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác có liên quan để đối chiếu, khai thác dữ liệu.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch xuất trình bản chính giấy tờ để chứng minh, đồng thời đề nghị người đi đăng ký hộ tịch cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, cơ quan đăng ký hộ tịch khi giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh sẽ tra cứu và khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác minh nhân thân. Vậy nên, nếu muốn giấy khai sinh của con có đầy đủ thông tin về cha thì người cha phải làm thủ tục nhận con theo quy định của pháp luật.
Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha nhưng tại thời điểm đăng ký khai sinh người cha đồng thời yêu cầu làm thủ tục nhận con, thì Ủy ban nhân dân sẽ giải quyết hai việc này cùng một lúc: vừa công nhận quan hệ cha con, vừa đăng ký khai sinh cho trẻ. Nội dung đăng ký khai sinh được xác định bao gồm thông tin cơ bản như:
-
- Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Như vậy, trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn nhưng muốn đăng ký khai sinh cho con có thông tin của người cha thì cần thực hiện thủ tục khai sinh cho con kết hợp với việc đăng ký nhận cha, con.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp thủ tục đăng ký nhận con
Căn cứ Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP và Phần II Mục A.7 Quyết định số 163/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, khi đăng ký khai sinh kết hợp thủ tục đăng ký nhận con thì thủ tục thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, con
Hồ sơ bao gồm:
-
- Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế Giấy chứng sinh theo quy định Luật hộ tịch là văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con:
- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan; tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con.
- Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con thì các bên nhận cha, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, con.
Bước 2: Nộp hồ sơ
-
- Nộp hồ sơ tại: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, con.
- Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký thực hiện nộp hồ sơ bằng một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã;
- Gửi qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ. Tùy từng trường hợp, cán bộ xử lý như sau:
-
- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, cấp Phiếu hẹn trả kết quả cho người yêu cầu, đồng thời chuyển hồ sơ cho công chức tư pháp – hộ tịch xử lý. Nếu hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thì cán bộ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử lý.
- Hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Cán bộ thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ và nội dung cần bổ sung. Sau khi hồ sơ được bổ sung, cán bộ thực hiện lại việc tiếp nhận như trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Nếu người yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận báo cáo Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công để có thông báo từ chối giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con.
- Thẩm tra hồ sơ:
Công chức tư pháp – hộ tịch thẩm tra hồ sơ, gồm thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm. Việc thẩm tra hồ sơ được thực hiện như sau:
-
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối: Công chức tư pháp – hộ tịch gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để thông báo cho người nộp hồ sơ, sau đó thực hiện lại việc xử lý hồ sơ chưa đầy đủ hoặc từ chối nêu trên.
- Trường hợp cần kiểm tra, xác minh hoặc có nguyên nhân khác khiến không thể trả kết quả đúng hạn: Công chức tư pháp – hộ tịch lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả, rồi chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người yêu cầu.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Nếu thấy việc nhận cha, con là đúng và không có tranh chấp, thông tin khai sinh đầy đủ, hợp pháp, công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện các công việc như sau:
- Ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, Sổ đăng ký khai sinh;
- Cập nhật thông tin đăng ký khai sinh, đăng ký nhận cha, mẹ, con trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung, chuyển thông tin đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân cho trẻ;
- Trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy khai sinh và trích lục đăng ký nhận cha, mẹ con;
- Chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu cầu.
Bước 4: Trả kết quả
Người yêu cầu sẽ được trả kết quả là những tài liệu như sau:
-
- Bản chính Giấy khai sinh.
- Bản chính Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con; bản sao giấy khai sinh (nếu có yêu cầu).
4. Thời hạn thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp thủ tục đăng ký nhận con
Căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 quy định: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn thì đăng ký khai sinh cho con có tên cha như thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
8 Lượt xem