Chủ hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026? Những trường hợp cần lưu ý?

Từ năm 2026, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc có nhiều thay đổi đáng chú ý, trong đó có quy định liên quan đến chủ hộ kinh doanh. Như vậy, từ ngày 01/01/2026 chủ hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không? Những trường hợp cần lưu ý? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý giúp bạn đọc hiểu rõ về vấn đề này.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc (Ảnh minh họa)
Bảo hiểm xã hội bắt buộc (Ảnh minh họa)

I. Chủ hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026

Căn cứ tại điểm m khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 quy định: “Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ” là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định: 

Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;”

Như vậy, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định. 

Căn cứ tại Công văn số 2792/BHXH-QLT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 28/07/2026 nêu rõ:

“Từ ngày 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH.”

Như vậy, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng theo quy định thì phải nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH.

II. Các trường hợp cần lưu ý

1. Trường hợp chủ hộ kinh doanh không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (trừ trường hợp còn thiếu tối đa 06 tháng đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu) thì không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Trường hợp chủ hộ kinh doanh thuộc nhiều đối tượng đóng BHXH bắt buộc thì đóng như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, trường hợp chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc một hoặc nhiều nhóm đối tượng BHXH bắt buộc khác, thì việc đóng BHXH thực hiện theo nguyên tắc “thứ tự đến trước” – tức là đóng theo diện đối tượng nào xuất hiện trước trong chuỗi ưu tiên do pháp luật quy định: b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h, g (các điểm này thuộc Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) cụ thể: 

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

e) Dân quân thường trực;

i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương;

h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Như vậy, chủ hộ kinh doanh chỉ phải tham gia BHXH bắt buộc khi không thuộc các trường hợp nêu trên và không đồng thời tham gia BHXH theo một nhóm đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp chủ hộ kinh doanh không đóng bảo hiểm xã hội có bị phạt không?

Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định mức phạt hành vi vi phạm quy định về đóng BHXH bắt buộc như sau:

Đối với người sử dụng lao động là chủ hộ kinh doanh có hành vi đóng bảo hiểm xã hội không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng; đóng bảo hiểm xã hội không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà không phải là trốn đóng thì bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Đối với người sử dụng lao động là chủ hộ kinh doanh không đóng BHXH bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt có thể từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Đối với người sử dụng lao động là chủ hộ kinh doanh có hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ 50 – 75 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn có thể bị buộc đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội và buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không/trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động là chủ hộ kinh doanh để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm nêu trên từ 30 ngày trở lên. 

Tuy nhiên, đến ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thì hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đóng BHXH bắt buộc được quy định chi tiết tại Điều 43, Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026? Những trường hợp cần lưu ý”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

Xem thêm: 5 thay đổi về hóa đơn điện tử có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

8 Lượt xem
Bài viết liên quan