Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài. Trong đó, đáng chú ý là quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này.
I. Quy định về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tài chính có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
II. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, điều kiện đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư. Cụ thể như sau:
+ Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
+ Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
– Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các ngành nghề sau:
+ Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
+ Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương;
+ Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
– Đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, cụ thể:
+ Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
+ Đối với ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng ý bằng văn bản.
+ Đối với ngành, nghề kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
– Có quyết định đầu tư ra nước ngoài, quyết định đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước, quyết định đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo Điều 10 Nghị định 103/2026/NĐ-CP. (1)
+ Đối với nhà đầu tư là cá nhân, hộ kinh doanh, quyết định đầu tư ra nước ngoài được thay bằng Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài hợp lệ. (2)
+ Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp (1) và (2) do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp. (3)
+ Nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định việc đầu tư ra nước ngoài theo (1), (2) và (3) chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.
– Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
– Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện trên, phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
+ Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
+ Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
III. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài được thực hiện theo hai trường hợp như sau:
– Bộ Tài chính cấp đối với một trong các dự án:
+ Có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên.
+ Có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, trừ các dự án quy định tại Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
– Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp đối với một trong các dự án:
+ Có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên.
+ Đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt.
Như vậy, việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài được thực hiện theo trường hợp dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
Theo đó, tùy từng trường hợp mà thành phần hồ sơ chuẩn bị cũng như trình tự, thủ tục sẽ có những quy định cụ thể khác nhau.
1. Chuẩn bị hồ sơ
Căn cứ tại Điều 19, khoản 1 Điều 22 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ gồm các tài liệu sau:
a) Đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận:
Hồ sơ bao gồm:
| STT
|
Thành phần hồ sơ, tài liệu | Ghi chú | |
| Bản chính | Bản sao hợp lệ | ||
| 1 | Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài | X | |
| 2 | Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư | X | |
| 3 | Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 106/2026/NĐ-CP | X | |
| 4 | Xác nhận của cơ quan thuế về việc nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ thuế | X | X |
| 5 | Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải xác định địa điểm theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 106/2026/NĐ-CP | X | |
| 6 | Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị định 106/2026/NĐ-CP | X | |
| 7 | Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 106/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch | X | |
| 8 | Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan | X | |
b) Đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
Hồ sơ bao gồm:
| STT
|
Thành phần hồ sơ, tài liệu |
Ghi chú |
|
| Bản chính | Bản sao hợp lệ | ||
| 1 | Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài | X | |
| 2 | Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư | X | |
| 3 | Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau:
|
X | |
| 4 | Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:
|
X | |
| 5 | Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 106/2026/NĐ-CP, gồm một trong các loại giấy tờ sau, trong đó có nội dung xác định địa điểm | X | |
| 6 | Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải có tài liệu xác định hình thức đầu tư theo Điều 13 Nghị định 103/2026/NĐ-CP | X | |
| 7 | Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép. Trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản bằng ngoại tệ của nhà đầu tư | X | |
| 8 | Quyết định về việc đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định này | X | |
| 9 | Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư | X | X |
| 10 | Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung:
|
X | |
| 11 | Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư | X | |
| 12 | Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi bao gồm:
|
X | |
| 13 | Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan | X | |
| 14 | Các tài liệu khác có liên quan | ||
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
2.1. Đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

Với dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế cho các điều kiện để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ
Nhà đầu tư thực hiện đồng thời nộp hồ sơ trực tuyến và nộp hồ sơ trực tiếp như sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến: kê khai thông tin và nộp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư cho Bộ Tài chính.
- Nộp hồ sơ trực tiếp: nộp 01 bộ hồ sơ gốc cho Bộ Tài chính.
Đối với các dự án không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy theo quy trình tương ứng tại phần này hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.
b) Bộ Tài chính xử lý hồ sơ
– Trường hợp dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 25 tỷ đồng trở lên thì Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời Bộ Tài chính về tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác.
– Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, nghề thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Bộ Tài chính;
c) Nhà đầu tư nhận kết quả xử lý hồ sơ
– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.
– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài: Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
2.2. Đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ
Nhà đầu tư thực hiện đồng thời nộp hồ sơ trực tuyến và nộp hồ sơ trực tiếp như sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến: kê khai thông tin và nộp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư cho Bộ Tài chính;
- Nộp hồ sơ trực tiếp: nộp 01 bộ hồ sơ gốc cho Bộ Tài chính.
Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.
b) Bộ Tài chính xử lý hồ sơ
– Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan.
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.
– Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư.
Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do.
c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án.
d) Nhà đầu tư nhận kết quả xử lý hồ sơ
– Trường hợp Thủ tướng Chính phủ chấp thuận: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.
– Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
Xem thêm: Trình tự, thủ tục hợp nhất công ty
5 Lượt xem
