Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024 giúp cho công nhân lao động nghèo, thu nhập hạn chế có nhiều cơ hội hơn trong tiếp cận và thuê mua nhà ở xã hội. Vậy thì nhà ở xã hội là gì? Ai được mua nhà ở xã hội? Khi mua họ phải đáp ứng những điều kiện như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp cho độc giả quy định hiện hành của pháp luật về mua nhà ở xã hội.
Xem thêm
Chậm làm thủ tục sang tên nhà đất bị xử phạt như thế nào?
Anh chị em ruột chuyển nhượng bất động sản cho nhau có mất thuế không?

1. Nhà ở xã hội là gì?
Căn cứ vào khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 thì nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.
Nhà ở xã hội có thể là nhà chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ tùy thuộc vào quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Giá bán của nhà ở xã hội sẽ rẻ hơn rất nhiều so với các loại nhà thương mại cùng phân khúc, cùng khu vực. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể mua được nhà ở xã hội do đây là nhà ở thuộc tài sản công, do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định pháp luật về nhà ở (điểm c khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023).
2. Đối tượng được mua nhà ở xã hội
Căn cứ vào Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, có 10 đối tượng có thể được mua nhà ở xã hội bao gồm:
| STT | Đối tượng được mua nhà ở xã hội |
| 1 | Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. |
| 2 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. |
| 3 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. |
| 4 | Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. |
| 5 | Người thu nhập thấp tại khu vực vực đô thị. |
| 6 | Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. |
| 7 | Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. |
| 8 | Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. |
| 9 | Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của pháp luật. |
| 10 | Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. |
3. Điều kiện để mua nhà ở xã hội
Bên cạnh quy định đặt ra về chủ thể được mua nhà ở xã hội, pháp luật quy định thêm về các điều kiện để những đối tượng trên được mua nhà ở xã hội, bao gồm các điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập.

Với đối tượng (2) và (3) ở mục 2, tùy vào điều kiện của địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ mua nhà ở xã hội cho những đối tượng này.
Với những đối tượng còn lại, theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở, điều kiện để được mua nhà ở xã hội cụ thể như sau:
3.1. Điều kiện về nhà ở
Có 4 điều kiện về nhà ở đối với các đối tượng được mua nhà ở xã hội:
Thứ nhất, chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu;
Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã cụ thể hóa điều kiện này như sau:
- Đối với trường hợp chưa có nhà ở được xác định khi đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội.
- Đối với trường hợp đã có nhà ở thì diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Thứ hai, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội;
Thứ ba, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó;
Thứ tư, đang không ở nhà công vụ.
3.2. Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội
Căn cứ vào Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì điều kiện về thu nhập đối với từng đối tượng được mua nhà ở xã hội như sau:
Đối với đối tượng (2), (3), (4): phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
Đối với đối tượng (5), (6), (8):
- Người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Đã kết hôn: người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Đối với đối tượng (5) không có hợp đồng lao động:
- Người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng
- Đã kết hôn: người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng
Đối với đối tượng (7):
- Người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
- Đã kết hôn:
- Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng (7): tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
- Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng (7): tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không có Hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận điều kiện về thu nhập.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Nhà ở xã hội là gì? Đối tượng nào được mua nhà ở xã hội?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
NK Lawyers
23 Lượt xem