Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là gì? Một số quy định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

Hiện nay, bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống thì hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là một phương thức giao dịch đặc thù. Vậy mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là gì? Một số quy định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này. 

Mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (Ảnh minh họa)
Mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (Ảnh minh họa)

I. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 63 Luật Thương mại 2005: Mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở Giao dịch hàng hóa theo những tiêu chuẩn của Sở Giao dịch hàng hóa với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai.

Như vậy, đây là hoạt động thương mại có sự góp mặt của bên trung gian và được thực hiện theo các tiêu chuẩn, nguyên tắc và thủ tục của Sở Giao dịch hàng hóa.

II. Một số quy định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

1. Chủ thể tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa

Căn cứ theo Luật Thương mại 2005, Nghị định 302/2026/NĐ-CP quy định hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch có sự tham gia của các chủ thể sau đây:

    • Sở Giao dịch hàng hóa là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam (trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổng tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài không được quá 49%) và đáp ứng điều kiện thành lập tại Điều 5 Nghị định 302/2026/NĐ-CP.

Các chức năng của Sở giao dịch hàng hóa được quy định tại Điều 67 Luật Thương mại 2005, cụ thể: 

      • Cung cấp các điều kiện vật chất – kỹ thuật cần thiết để giao dịch mua bán hàng hóa; 
      • Điều hành các hoạt động giao dịch; 
      • Niêm yết các mức giá cụ thể hình thành trên thị trường giao dịch tại từng thời điểm.
    • Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa là doanh nghiệp có nguyện vọng trở thành thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và được Sở giao dịch hàng hóa chấp thuận tư cách thành viên nên đây là chủ thể độc lập, không thuộc Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm:
      • Thành viên kinh doanh: Được thực hiện hoạt động tự doanh và hoạt động môi giới mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa. Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 302/2026/NĐ-CP, thành viên kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:
        • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
        • Vốn điều lệ từ 75 tỷ đồng (bảy mươi lăm tỷ đồng) trở lên;
        • Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ hoạt động.
      • Thành viên môi giới: Chỉ được thực hiện hoạt động môi giới hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa. Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 302/2026/NĐ-CP, thành viên môi giới phải đáp ứng các điều kiện sau:
        • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
        • Vốn điều lệ tối thiểu từ 05 tỷ đồng (năm tỷ đồng) trở lên;
        • Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.
      • Thành viên lưu ký, giao nhận hàng hoá là tổ chức được Sở giao dịch hàng hóa chỉ định thực hiện việc lưu ký, bảo quản, giao nhận hàng hoá đối với các giao dịch có phương thức giao nhận vật chất. 
    • Khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa thông qua thành viên của Sở giao dịch hàng hóa.

2. Về hợp đồng mua bán qua Sở Giao dịch hàng hóa

Theo Điều 64 Luật Thương mại 2005, việc mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch được thực hiện thông qua hai loại hợp đồng, cụ thể:

    • Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó, bên bán cam kết giao hàng và bên mua cam kết nhận hàng tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng. 
    • Hợp đồng quyền chọn (gồm quyền chọn mua và quyền chọn bán) là thỏa thuận, theo đó bên mua quyền có quyền được mua (hoặc được bán) một hàng hóa xác định với giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền). Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua bán hàng hóa đó.

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 32 Nghị định 302/2026/NĐ-CP, các bên giao dịch có thể lựa chọn thực hiện hợp đồng theo một trong hai phương thức sau: Thanh toán bù trừ qua Trung tâm thanh toán bù trừ vào ngày hợp đồng được thực hiện; hoặc giao nhận hàng hóa qua Thành viên lưu ký, giao nhận hàng hoá hoặc khách hàng thực hiện giao nhận trực tiếp đối với giao dịch có khối lượng lớn hoặc sản phẩm chuyên biệt. Riêng đối với hợp đồng quyền chọn các bên có thể không thực hiện quyền chọn.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa

  • Đối với hợp đồng kỳ hạn:

Về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kỳ hạn, căn cứ tại Điều 65 Luật Thương mại 2005 quy định cụ thể như sau:

“1. Trường hợp người bán thực hiện việc giao hàng theo hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên mua có thể thanh toán bằng tiền và không nhận hàng thì bên mua phải thanh toán cho bên bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thỏa thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện.

3. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên bán có thể thanh toán bằng tiền và không giao hàng thì bên bán phải thanh toán cho bên mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thỏa thuận trong hợp đồng.”

  • Đối với hợp đồng quyền chọn:

Về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kỳ hạn, căn cứ tại Điều 66 Luật Thương mại 2005 quy định cụ thể như sau:

“1. Bên mua quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán phải trả tiền mua quyền chọn để được trở thành bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán. Số tiền phải trả cho việc mua quyền chọn do các bên thỏa thuận.

2. Bên giữ quyền chọn mua có quyền mua nhưng không có nghĩa vụ phải mua hàng hóa đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên giữ quyền chọn mua quyết định thực hiện hợp đồng thì bên bán có nghĩa vụ phải bán hàng hóa cho bên giữ quyền chọn mua. Trường hợp bên bán không có hàng hóa để giao thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thỏa thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện.

3. Bên giữ quyền chọn bán có quyền bán nhưng không có nghĩa vụ phải bán hàng hóa đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên giữ quyền chọn bán quyết định thực hiện hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ phải mua hàng hóa của bên giữ quyền chọn bán. Trường hợp bên mua không mua hàng thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do Sở Giao dịch hàng hóa công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Trường hợp bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán quyết định không thực hiện hợp đồng trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực.”

4. Các hành vi bị cấm trong hoạt động bán hàng qua Sở Giao dịch hàng hóa

Theo Điều 71 Luật Thương mại 2005 quy định rõ các hành vi bị cấm trong hoạt động này nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng của thị trường, bao gồm:

    • Nhân viên của Sở giao dịch hàng hóa không được phép môi giới, mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá.
    • Các bên liên quan không được thực hiện hành vi sau đây:
      • Gian lận, lừa dối về khối lượng hàng hóa trong các hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng quyền chọn được giao dịch hoặc có thể được giao dịch, cũng như gian lận, lừa dối về giá thực tế của loại hàng hoá trong các hợp đồng đó.
      • Đưa tin sai lệch về các giao dịch, thị trường hoặc giá hàng hoá mua bán qua Sở giao dịch hàng hoá. 
      • Dùng các biện pháp bất hợp pháp để gây rối loạn thị trường hàng hóa tại Sở Giao dịch hàng hóa;
      • Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là gì? Một số quy định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

 

Xem thêm: Cho thuê nhà có bắt buộc phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh không?

7 Lượt xem
Bài viết liên quan