Từ 01/7/2026, Chính phủ cắt giảm 56 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP)

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP có hiệu lực sẽ cắt giảm 56 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện so với quy định của Luật Đầu tư 2025. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này.

Nghị quyết cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Ảnh minh họa)
Nghị quyết cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Ảnh minh họa)

1. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được cắt giảm

Trên cơ sở đối chiếu Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP so với Luật Đầu tư năm 2025, có 56 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư 2025 được Chính phủ cắt giảm kể từ ngày 01/07/2026, bao gồm: 

STT

Ngành, nghề

1

Kinh doanh súng bắn sơn

2

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

3

Hành nghề đấu giá tài sản

4

Hành nghề thừa hành viên

5

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản

6

Kinh doanh dịch vụ kế toán

7

Kinh doanh hàng miễn thuế

8

Kinh doanh tái bảo hiểm

9

Môi giới bảo hiểm

10

Đại lý bảo hiểm

11

Kinh doanh ca-si-nô (casino)

12

Kinh doanh đặt cược

13

Kinh doanh khí

14

Kinh doanh rượu

15

Kinh doanh khoáng sản

16

Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

17

Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

18

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông

19

Kinh doanh vận tải đường thủy

20

Kinh doanh vận tải biển

21

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

22

Kinh doanh khai thác cảng biển

23

Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

24

Kinh doanh vận tải đường ống

25

Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)

26

Hành nghề Chỉ huy trưởng công trường

27

Hành nghề kiểm định xây dựng

28

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

29

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

30

Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

31

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền

32

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

33

Hoạt động của trường chuyên biệt

34

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

35

Kiểm định chất lượng giáo dục

36

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

37

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi

38

Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá

39

Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá

40

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

41

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y

42

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi

43

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

44

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

45

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

46

Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)

47

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

48

Kinh doanh dịch vụ bảo tàng

49

Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)

50

Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai

51

Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

52

Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất

53

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa

54

Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

55

Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên

56

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/7/2026

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Với việc cắt giảm 56 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP, kể từ ngày 01/7/2026, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sẽ được thu hẹp đáng kể.

Theo đó, chỉ còn 142 ngành, nghề được sửa đổi thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (theo Phụ lục Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (kèm theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP)). Cụ thể:

STT

Ngành, nghề

1

Sản xuất con dấu

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ

4

Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

5

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

6

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

7

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

8

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

9

Hành nghề luật sư

10

Hành nghề công chứng

11

Hành nghề giám định tư pháp

12

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

13

Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

14

Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

15

Kinh doanh chứng khoán

16

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước

17

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm)

18

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

19

Kinh doanh xổ số

20

Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược)

21

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

22

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

23

Kinh doanh xăng dầu

24

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

25

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

26

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

27

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

28

Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất

29

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

30

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế

31

Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa

32

Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

33

Xuất khẩu gạo

34

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

35

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam

36

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

37

Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại

38

Hoạt động dầu khí

39

Hoạt động giáo dục nghề nghiệp

40

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

41

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

42

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

43

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

44

Kinh doanh vận tải đường bộ

45

Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô

46

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

47

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

48

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

49

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

50

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

51

Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

52

Kinh doanh vận tải hàng không

53

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam

54

Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

55

Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

56

Kinh doanh cảng hàng không

57

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không

58

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

59

Kinh doanh vận tải đường sắt

60

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

61

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm

62

Kinh doanh bất động sản

63

Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường

64

Hành nghề khảo sát xây dựng

65

Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

66

Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

67

Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

68

Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn

69

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

70

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

71

Kinh doanh dịch vụ tin cậy

72

Hoạt động của nhà xuất bản

73

Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hóa.

74

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

75

Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet

76

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

77

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

78

Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài

79

Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử

80

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)

81

Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

82

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

83

Hoạt động giáo dục mầm non

84

Hoạt động giáo dục phổ thông

85

Hoạt động giáo dục đại học

86

Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài

87

Hoạt động giáo dục thường xuyên

88

Khai thác thủy sản

89

Kinh doanh thủy sản

90

Sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

91

Đăng kiểm tàu cá

92

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

93

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

94

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

95

Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

96

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

97

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

98

Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

99

Kinh doanh chăn nuôi trang trại

100

Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm

101

Sản xuất phân bón

102

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón

103

Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng

104

Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

105

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

106

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

107

Kinh doanh dược

108

Sản xuất mỹ phẩm

109

Kinh doanh thiết bị y tế

110

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

111

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

112

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

113

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ

114

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)

115

Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

116

Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật

117

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

118

Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường

119

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

120

Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

121

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

122

Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật

123

Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

124

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

125

Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

126

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất

127

Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước

128

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

129

Khai thác khoáng sản

130

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại

131

Nhập khẩu phế liệu

132

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

133

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

134

Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

135

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

136

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động

137

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

138

Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ

139

Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu

140

Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu

141

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa

142

Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

3. Nguyên tắc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như thế nào?

Theo Điều 2 Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP quy định về nguyên tắc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

– Cắt giảm những ngành, nghề không thật sự cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Đầu tư 2025.

– Cắt giảm những ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh có thể nghiên cứu quản lý thông qua tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề để quản lý theo phương thức hậu kiểm

– Cắt giảm, sửa đổi những ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh không rõ ràng hoặc có tính chất tương tự nhau, đã được kiểm soát thông qua hoạt động quản lý khác hoặc những ngành, nghề mà từ khi được quy định cho đến nay vẫn chưa ban hành được điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc đã không còn quy định điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Quy định về hiệu lực của “giấy phép con” đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được cắt giảm

Theo Điều 5 Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp:

Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư 2025 đã được cắt giảm theo quy định của Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho phép đầu tư, kinh doanh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy tờ đó.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Từ 01/7/2026, Chính phủ cắt giảm 56 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP)”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

Xem thêm: Điều kiện, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

 

0 Lượt xem
Bài viết liên quan