Trình tự thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2026

Mới đây, Quốc Hội đã thông qua Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 và Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2026. Quy định mới đánh dấu những thay đổi trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trình tự đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài cũng có sự thay đổi đáng kể. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp các thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này.

I. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (Ảnh minh họa)
Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (Ảnh minh họa)

Căn cứ theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định:

“22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.”

Căn cứ theo khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định:

“21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.”

Căn cứ theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định:

“19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”

Như vậy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, công ty có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể tồn tại theo các hình thức sau:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

– Công ty cổ phần;

– Công ty hợp danh.

II. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư bằng hình thức thành lập công ty tại Việt Nam:

“Điều 18. Hình thức đầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế”

Căn cứ tại Điều 19 Luật Đầu tư 2025 quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế như sau:

“Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.”

Theo đó, Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn một trong hai phương án như sau:

– Thành lập công ty thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập công ty thực hiện dự án đầu tư.

1. Trường hợp thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trước

Căn cứ theo khoản 1 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 72. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.”

Sau khi được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và cam kết quốc tế có liên quan.”

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp, tương ứng với các loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn.

a) Thực hihành lập công ty theo Luật Doanh nghiệp

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bởi Luật Doanh nghiệp 2025 quy định về hồ sơ thành lập của từng loại hình như sau:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020;

– Công ty cổ phần: Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020;

– Công ty hợp danh: Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trình tự, thủ tục thành lập công ty được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, được hướng dẫn bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

* Lưu ý: Đối với trường hợp thành lập công ty trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, căn cứ theo khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định:

“Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.”

Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp 2020, các quy định về hồ sơ đăng ký công ty đều yêu cầu Bản sao/Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

“11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.”

Như vậy, quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hiện hành vẫn chưa được đồng bộ hóa trong hồ sơ thành lập công ty đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vì vậy, nhà đầu tư nước ngoài cần thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định mới nhất về vấn đề này.

b) Sau khi thành lập công ty

Căn cứ tại khoản 4 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định:

“4. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh tế này phải hoàn thành thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế và chỉ được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp để bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư…”

Theo đó, Nhà đầu tư nước ngoài phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập công ty.

2. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Căn cứ tại khoản 2 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định:

“2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.”

Theo đó, đối với trường hợp trên, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các thủ tục về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trước khi thành lập công ty. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thay đổi nhà đầu tư mới là công ty có vốn đầu tư nước ngoài mới được thành lập.

Về hồ sơ, trình tự thành lập công ty được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp như đã nêu ở phần (1).

Với trường hợp thành lập công ty sau, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư 2025 để thay đổi nhà đầu tư là công ty kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Trình tự thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

Xem thêm: bắt buộc phải thay đổi địa chỉ trụ sở trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh không?

9 Lượt xem
Bài viết liên quan