03 bước kháng cáo bản án hình sự?

Một vụ án được xét xử phúc thẩm khi mà có đơn kháng cáo của người có quyền kháng cáo. Vậy kháng cáo là gì, ai có quyền được kháng cáo và trình tự, thủ tục bao gồm các bước nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin để giải đáp các vấn đề trên.

>Xem thêm

Khi tranh chấp đất đai cần làm gì?

Mẫu Đơn kháng cáo 2023

Kháng cáo là gì?
Kháng cáo là gì? (nguồn Internet)

1. Kháng cáo là gì?

Pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể về kháng cáo, nhưng theo khoa học pháp lý, đây có thể hiểu là hành vi tố tụng sau khi xử sở thẩm, nếu đương sự không đồng ý với phán quyết của tòa sơ thẩm thì có quyền yêu cầu tòa cấp trên xét xử một lần nữa theo trình tự phúc thẩm.

2. Đối tượng được kháng cáo bản án hình sự

Căn cứ theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì những người có quyền kháng cáo bao gồm:

– Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm;

– Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa;

– Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ;

– Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

3. Thủ tục

Căn cứ vào Điều 332, 334 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì trình tự, thủ tục kháng cáo bao gồm các bước:

3.1 Hồ sơ

Căn cứ vào Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì, hồ sơ kháng cáo bao gồm:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn;

+ Họ tên, địa chỉ;

+ Lý do và yêu cầu;

+ Chữ ký hoặc điểm chỉ.

  • Chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo

3.2 Thủ tục

  • Bước 1: Nộp đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp

Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo cùng với chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

Hoặc trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trường Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

Lưu ý, đối với trường hợp kháng cáo trực tiếp với Tòa đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. 

  • Bước 2: Tiếp nhận và xử lý

Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

+ Trường hợp đơn hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.

+ Trường hợp nội dung đơn đúng quy định của Bộ luật này nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn quá hạn là chính đáng.

+ Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.

Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Chương XXXIII của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

  • Bước 3: Thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm

Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

4. Thời hạn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm

Căn cứ Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thì thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án; ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trong đó ngày kháng cáo được xác định như sau:

– Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

– Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

– Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Thủ tục kháng cáo bản án hình sự?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

10 Lượt xem
Bài viết liên quan