<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>vợ chồng &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/tag/vo-chong/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 04 Mar 2026 06:28:09 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>vợ chồng &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 09:07:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Giải quyết tranh chấp]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[nhà đất]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản chung]]></category>
		<category><![CDATA[vợ chồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2740</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, nhà đất được xác định là một trong những tài sản chung phổ biến của vợ chồng. Vậy tài sản chung của vợ chồng là gì? Khi nào nhà đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/">Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, nhà đất được xác định là một trong những tài sản chung phổ biến của vợ chồng. Vậy tài sản chung của vợ chồng là gì? Khi nào nhà đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề trên.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-hon-nhan-va-gia-dinh-tu-1-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực từ tháng 1/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/tranh-chap-dat-dai-can-lam-gi/">Khi tranh chấp đất đai cần làm gì?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">1. Tài sản chung vợ chồng là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014</a></span>, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Tài sản chung của <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/phoi-ngau-co-vay-ngan-hang-duoc-khong/">vợ chồng</a></span> gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định nêu trên cùng với quy định hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-126-2014-ND-CP-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-bien-phap-thi-hanh-Luat-Hon-nhan-gia-dinh-262379.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 126/2014/NĐ-CP</a></span>, có thể xác định tài sản chung của vợ chồng bao gồm:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng).</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.</span></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2741" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg" alt="Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?" width="1200" height="798" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong-602x400.jpg 602w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong-768x511.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></a></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">2. Khi nào nhà đất là tài sản chung vợ chồng?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định trên, quyền sử dụng đất hình thành sau khi vợ chồng kết hôn thì được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Đối chiếu với quy định về tài sản chung vợ chồng đã phân tích ở mục I, có thể xác định nhà đất là tài sản chung của vợ chồng trong các trường hợp:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua các hình thức như:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất được Nhà nước giao đất cho vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Đất Nhà nước cho thuê thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất nhận chuyển nhượng thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất được thừa kế chung, tặng cho chung.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nhà đất là tài sản riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nhà đất có được bằng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nhà đất còn được xác định là tài sản chung trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh nhà đất là tài sản riêng thì nhà đất đó được coi là tài sản chung vợ chồng. </span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">3. Sổ đỏ chỉ đứng tên một người thì có được coi là tài sản chung vợ chồng không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đồng thời, theo khoản 4 Điều 135 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Đất đai 2024</a></span> mới đây có quy định: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, trường hợp Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng có được xác định là tài sản chung vợ chồng hay không cần phải căn cứ vào nguồn gốc, thời điểm hình thành nhà đất. Nếu nhà đất thuộc các trường hợp được hình thành sau khi kết hôn (trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng) thì sẽ được xác định là tài sản chung vợ chồng cho dù trên Giấy chứng nhận chỉ đứng tên vợ hoặc chồng.  </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hoặc nếu Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng nhưng vợ hoặc chồng không có chứng cứ chứng minh được nhà đất đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì nhà đất đó cũng được xác định là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/">Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng thì làm thế nào?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/muon-ly-hon-khong-biet-dia-chi-cua-vo-hoac-chong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/muon-ly-hon-khong-biet-dia-chi-cua-vo-hoac-chong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 13 Jun 2024 03:51:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luatnguyenkhuyen]]></category>
		<category><![CDATA[ly hôn]]></category>
		<category><![CDATA[nklawyers]]></category>
		<category><![CDATA[vợ chồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2107</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Quá trình giải quyết vụ việc ly hôn, cần phải có sự có mặt của hai...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/muon-ly-hon-khong-biet-dia-chi-cua-vo-hoac-chong/">Muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng thì làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: verdana, geneva, sans-serif;"><strong><em>Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Quá trình giải quyết vụ việc ly hôn, cần phải có sự có mặt của hai bên. </em></strong></span></p>
<p><span style="font-family: verdana, geneva, sans-serif;"><strong><em>Việc xác định nơi cư trú của vợ hoặc chồng là một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét khi giải quyết vụ ly hôn đơn phương. Vậy, muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng thì làm thế nào? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về vấn đề này theo quy định của pháp luật hiện hành.</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #3366ff; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Xem thêm</span></p>
<p><span style="color: #3366ff; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><a style="color: #3366ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-to-tung-giai-quyet-thuan-tinh-ly-hon/" target="_blank" rel="nofollow noopener sponsored">Thủ tục tố tụng giải quyết thuận tình ly hôn</a></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><a href="https://nklawyers.vn/qd-phap-luat-uy-quyen-nop-don-khoi-kien-to-tung/" target="_blank" rel="nofollow noopener sponsored"><span style="color: #3366ff;">Quy định pháp luật về ủy quyền nộp đơn khởi kiện tố tụng</span></a></span></p>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>1. Các nguyên nhân ly hôn khi</strong> <strong>không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng<br />
</strong></span></h2>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Việc giải quyết ly hôn đơn phương thường phức tạp hơn rất nhiều so với giải quyết ly hôn thuận tình. Điều này bởi vì ly hôn đơn phương có thể phát sinh từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng mà không cần sự đồng ý của bên kia.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Bên cạnh đó, việc giải quyết ly hôn đơn phương còn có thể gặp phải các tranh chấp phức tạp liên quan đến tài sản, quyền nuôi con và nợ chung (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Một trong những thách thức lớn nhất khi giải quyết ly hôn đơn phương là việc xác định nơi cư trú của vợ hoặc chồng. Nguyên nhân cho vấn đề này có thể là:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Vợ hoặc chồng không muốn ly hôn, do đó họ có thể cố tình lánh mặt, không cung cấp thông tin về địa chỉ cư trú hiện tại;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Vợ hoặc chồng ly thân đã kéo dài nhiều năm, trong thời gian này, một trong hai bên có thể bỏ đi mà không thông báo, dẫn đến việc không thể xác định được nơi cư trú hiện tại của họ;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Vợ hoặc chồng thường xuyên trốn tránh, nay đây mai đó hoặc thay đổi nơi cư trú liên tục, làm cho việc xác định nơi cư trú trở nên khó khăn.</span></p>
<figure id="attachment_2112" aria-describedby="caption-attachment-2112" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/06/lyhonkhongbietdiachi.jpg"><img decoding="async" class="wp-image-2112 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/06/lyhonkhongbietdiachi.jpg" alt="" width="600" height="401" /></a><figcaption id="caption-attachment-2112" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>Muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng?(ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương </strong><strong>khi</strong> <strong>không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng</strong></span></h2>
<p style="text-align: left;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi mà bị đơn cư trú sẽ là Tòa án có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên quan đến ly hôn. Địa chỉ cư trú của bị đơn có thể được xác định theo hai loại:</span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Nơi thường trú: Đây là nơi mà công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một địa điểm nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Nơi tạm trú: Đây là nơi mà công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.</span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có thể đối mặt với khó khăn trong việc xác định nơi cư trú của vợ hoặc chồng.</span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như sau:</span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong><em>“</em></strong><em>1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động trong các trường hợp sau:</em></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>a) </em><em>Nếu không biết nơi cư trú, làm việc trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết”.</em></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết 04/2017-HĐTP quy định về xử lý việc ghi địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>“ </em><em>2. Trường hợp sau khi thụ lý vụ án, Tòa án không tổng đạt được thông báo về việc thụ lý vụ án do bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không còn cư trú, làm việc hoặc không có trụ sở tại địa chỉ mà nguyên đơn cung cấp thì Tòa án giải quyết như sau:</em></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>a) Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo địa chỉ được ghi trong giao dịch, hợp đồng bằng văn bản thì được coi là “đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở”.</em></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em> <strong>Trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thay đổi nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong giao dịch, hợp đồng mà không thông báo cho người khởi kiện biết về nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở mới thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung mà không đình chỉ việc giải quyết vụ án.</strong></em><em>”</em></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, trong trường hợp không xác định được chỗ ở hiện tại của bị đơn nên không thể nộp đơn tại Tòa nơi bị đơn đang cư trú thì nguyên đơn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc cuối cùng.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trong trường hợp này, khi một bên cố tình giấu địa chỉ cư trú, tòa án vẫn giải quyết ly hôn theo thủ tục thông thường.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Vì vậy, người có yêu cầu ly hôn chỉ cần trình bày rõ với Tòa án về việc bị đơn hiện nay không còn sinh sống tại địa phương, người đó đã giấu địa chỉ cư trú thì khi đó Tòa án sẽ tiếp tục tiến hành thụ lý giải quyết vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.</span></p>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>3. Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương </strong><strong>khi</strong> <strong>không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng</strong></span></h2>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương khi không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng được thực hiện theo trình tự 5 bước như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ</strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Đương sự cần chuẩn bị bộ hồ sơ với đầy đủ các loại giấy tờ sau:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Đơn xin ly hôn đơn phương theo mẫu hiện hành;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, CCCD của vợ, chồng và giấy khai sinh của con (nếu có con chung);</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Tài liệu minh chứng phần tài sản chung của vợ chồng (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Các tài liệu khác liên quan đến quan hệ hôn nhân,…</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Bước 2: Nộp đơn ly hôn đơn phương</strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Đương sự nộp đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Bước 3: Tòa án xem xét và thụ lý vụ án</strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sau khi nhận hồ sơ từ nguyên đơn, Tòa án tiến hành xem xét hồ sơ trong 05 ngày làm việc.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Tòa gửi thông báo đến nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí và ra quyết định thụ lý vụ án tính từ thời điểm nguyên đơn hoàn thành nghĩa vụ đóng tạm ứng <a href="https://nklawyers.vn/an-phi-toa-an-khi-giai-quyet-vu-viec-dan-su/" target="_blank" rel="nofollow noopener sponsored">án phí</a>.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Tòa án phải ra thông báo bằng văn bản nêu rõ yêu cầu nguyên đơn bổ sung hoặc sửa đổi.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thủ tục đơn phương ly hôn khi không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng được thực hiện như một thủ tục vụ án dân sự, vì thế Tòa sẽ triệu tập hòa giải khi ra quyết định thụ lý vụ án.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Để có bằng chứng hợp lệ cho việc yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có thể tiến hành thủ tục xác minh địa chỉ cư trú của vợ/chồng tại Công an xã/phường nơi vợ/chồng cư trú.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an, người yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương có thể nộp văn bản này cùng với hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Bước 4: Hòa giải và chuẩn bị xét xử</strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ theo Điều 10 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 52 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án khuyến khích vợ chồng hòa giải khi có yêu cầu ly hôn. Tòa án sẽ tiến hành mở hòa giải ở cơ sở để các bên thỏa thuận với nhau.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tuy nhiên, nếu bị đơn cố tình vắng mặt trong lần triệu tập hòa giải, khi đó vụ án ly hôn được xem là hòa giải không thành công.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Bước 5: Mở phiên Tòa xét xử và đưa ra bản án ly hôn</strong></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sau khi giải quyết các vấn đề về quan hệ hôn nhân, Tòa án sẽ đưa ra quyết định/bản án sơ thẩm hợp lệ về ly hôn. Đương sự có quyền kháng cáo trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, bản chất của ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên, vì thế không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng hay bị đơn vắng mặt nhiều lần khi tham gia các phiên tòa hòa giải, tham gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện tống đạt giấy triệu tập theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi đó, thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng vẫn được Tòa án tiến hành giải quyết theo trình tự và quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.</span></p>
<p><span style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b style="mso-bidi-font-weight: normal;"><i style="mso-bidi-font-style: normal;">Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về việc “Muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng thì làm thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: <span style="mso-bidi-font-style: italic;">0947 867 365</span> (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align: justify; line-height: 130%; margin: 6.0pt 0cm 6.0pt 0cm;"><span lang="VI" style="font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"> </span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/muon-ly-hon-khong-biet-dia-chi-cua-vo-hoac-chong/">Muốn ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ hoặc chồng thì làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/muon-ly-hon-khong-biet-dia-chi-cua-vo-hoac-chong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
