Trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu theo quy định mới nhất hiện hành

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhãn hiệu là một trong những tài sản sở hữu trí tuệ có giá trị, góp phần tạo dựng uy tín và nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp. Khi có nhu cầu chuyển giao nhãn hiệu cho tổ chức, cá nhân khác, các bên cần thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo đúng quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ. Vậy trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu theo quy định mới nhất hiện hành? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề này. 

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu (Ảnh minh họa)
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu (Ảnh minh họa)

I. Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì?

Căn cứ tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Theo khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu là một trong các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. 

Như vậy, có thể hiểu chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu của mình cho tổ chức, cá nhân khác khi không còn nhu cầu sử dụng. 

II. Điều kiện để chuyển nhượng nhãn hiệu

Căn cứ theo Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng nhãn hiệu bao gồm:

    • Chủ sở hữu quyền nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ;
    • Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
    • Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, việc chuyển nhượng bắt buộc phải lập thành hợp đồng bằng văn bản (Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu) và chỉ có hiệu lực khi được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

III. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu theo quy định mới nhất hiện hành

Căn cứ Quyết định số 2735/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, theo đó Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Thông tư 10/2026/TT-BKHCN bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BKNCN, thay vào đó, việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được xác định là một nội dung thuộc trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ cho nên sẽ được thực hiện theo thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN), thay vì được quy định thành một thủ tục hành chính riêng biệt như trước đây. Do đó, sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyển nhượng nêu trên, các bên tiến hành thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Thỏa thuận và ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu 

Các bên thỏa thuận và xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu bằng văn bản. Nội dung chủ yếu trong hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu theo tại Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bao gồm:

    • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
    • Căn cứ chuyển nhượng;
    • Giá chuyển nhượng;
    • Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

Bước 2: Thực hiện đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

  • Chuẩn bị hồ sơ:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN), hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu gồm có:

    • Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này, trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi;
    • Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy;
    • Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;
    • Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) và các tài liệu kèm theo, bao gồm:
      • Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt (nếu hợp đồng được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt);
      • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu tương ứng thuộc sở hữu chung; hoặc bên nhận thế chấp đối với trường hợp nhãn hiệu đang được sử dụng làm tài sản thế chấp;
      • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 69 của Thông tư này (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận); 
      • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận);
    • Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện).
  • Nộp hồ sơ: Căn cứ tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định:
    • Nơi nộp hồ sơ: 
      • Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ của Cục Sở hữu trí tuệ. 
      • Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
    • Cách thức nộp: Thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung 2025), cụ thể:
      • Đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam để nộp đơn.
      • Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn.

Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hồ sơ 

Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu thực hiện tại khoản 4 và khoản 5 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN), cụ thể:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc bao gồm:

    • Ra quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ;
    • Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ; 
    • Công bố quyết định sửa đổi trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên được chuyển nhượng và xác định giới hạn danh mục hàng hóa, dịch vụ trong văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng đó.

  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ:
    • Theo khoản 4 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN, hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
      • Hồ sơ không có đủ các tài liệu nêu trên hoặc tài liệu không hợp lệ trong trường hợp:
        • Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; 
        • Tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ, văn bản ủy quyền, tờ khai; 
        • Tên, địa chỉ của bên được chuyển nhượng trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền, tờ khai; 
        • Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ; 
        • Hợp đồng chuyển nhượng thiếu các nội dung phải có hoặc có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại các Điều 139 và 140 của Luật Sở hữu trí tuệ, v.v.; 
      • Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
      • Bên chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp không phải là chủ văn bằng bảo hộ;
      • Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba;
      • Hồ sơ yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trong đó việc chuyển nhượng được thực hiện theo nhiều hợp đồng khác nhau mà các hợp đồng này không có cùng bên nhận chuyển nhượng.
    • Khi hồ sơ không hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.

Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định trên (02 tháng) mà người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.

  • Một số trường hợp khác: 
    • Văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt/hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ hiệu lực:
      • Nếu tại thời điểm nộp hồ sơ mà văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hoặc hết hiệu lực bảo hộ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;
      • Nếu tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý hồ sơ mà văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ,
    • Một số trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ khi nhận được:
      • Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm dừng xử lý để thực hiện các quyết định, thủ tục liên quan theo quy định pháp luật;
      • Văn bản về việc đối tượng quyền sở hữu công nghiệp theo văn bằng bảo hộ đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm;
      • Bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án hoặc bản sao thông báo của Trung tâm trọng tài (hoặc văn bản tương đương) về tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo về tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ và gửi cho các bên liên quan. Yêu cầu sửa đổi sẽ được tiếp tục xử lý khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được các tài liệu chứng minh quyết định, thủ tục liên quan đã chấm dứt.

Bước 4: Trả kết quả

Sau khi hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu, tùy từng trường hợp, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành trả kết quả cho người nộp đơn  như sau:

    • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và được chấp nhận: Người nộp hồ sơ sau khi hoàn tất thủ tục sẽ nhận được nhận kết quả là:
      • Quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ;
      • Quyết định ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;
      • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (đối với trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ do chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu).
    • Trường hợp hồ sơ không được chấp nhận: Nếu hồ sơ không hợp lệ như nêu trên hoặc văn bằng bảo hộ đã chấm dứt/hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ hiệu lực: Người nộp hồ sơ nhận được Quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, nêu rõ lý do từ chối;
    • Trường hợp có văn bản đề nghị tạm dừng xử lý: Cục Sở hữu trí tuệ trả Thông báo về việc tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ cho người nộp hồ sơ. Sau khi việc xử lý được tiếp tục, kết quả cuối cùng (chấp nhận sửa đổi hoặc từ chối) mới được trả cho người nộp hồ sơ theo các trường hợp tương ứng nêu trên.

Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu theo quy định mới nhất hiện hành”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!

Xem thêm: Những quy định mới liên quan đến thủ tục thi hành án dân sự năm 2026

 

9 Lượt xem
Bài viết liên quan