Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, thủ tục tách thửa đất sẽ được áp dụng theo các quy định mới của Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Luật Đất đai 2024, với nhiều điểm đổi mới quan trọng liên quan đến trình tự thực hiện và thẩm quyền giải quyết. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp đầy đủ và chi tiết những thông tin cần thiết về thủ tục tách thửa đất theo quy định pháp luật mới nhất.
Xem thêm:
Từ ngày 01/08/2024, cấm phân lô bán nền, người dân sẽ không được tách thửa?
2025 Tách sổ đỏ khi nhà xây sang đất hàng xóm
1.Tách thửa đất là gì?
Hiện nay, pháp luật đất đai chưa có định nghĩa cụ thể cho thuật ngữ “tách thửa đất”. Tuy nhiên trong thực tiễn, khái niệm này có thể được hiểu là quy trình phân chia một thửa đất hiện có thành nhiều thửa đất nhỏ hơn. Điều này có nghĩa là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất sẽ được chia tách thành nhiều phần độc lập hơn. Quy trình này thường liên quan đến việc điều chỉnh kích thước và hình dạng của từng thửa đất để đáp ứng nhu cầu sử dụng hoặc mục tiêu quy hoạch cụ thể, chẳng hạn như phân lô để bán hoặc sử dụng cho các mục đích khác nhau.
2. Điều kiện để được tách thửa đất theo quy định pháp luật hiện hành là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 về tách thửa đất thì việc tách thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:
– Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
– Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
– Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất.
– Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.
Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
– Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ví dụ: Tại tỉnh Bắc Ninh, theo Quyết định 32/2024/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở đô thị, ven quốc lộ/tỉnh lộ, khu đô thị mới tối thiểu 40m², mỗi cạnh ≥ 3,5m. Đất ở nông thôn tối thiểu 70m², mỗi cạnh ≥ 4,0m.

Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
3. Thủ tục tách thửa đất từ ngày 01/07/2025 được thực hiện như thế nào?
Từ ngày 01/7/2025, theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất được thực hiện theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp, phù hợp với phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai như sau:
Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
Căn cứ theo phần I của “phần C. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa đất gồm có các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
- Bản vẽ tách thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP; do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất (nếu có).
Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ xin tách thửa đất tại một trong các cơ quan sau:
- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa).
- Văn phòng đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Căn cứ theo Phần I của Mục C “Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ sẽ trả hồ sơ và thông báo rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa nhưng Sổ đỏ không có sơ đồ thửa đất hoặc có mà thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích, kích thước các cạnh không thống nhất: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ sẽ trả hồ sơ và thông báo rõ lý do để người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động đất đai.
- Trường hợp hồ sơ không thuộc hai trường hợp trên: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
Nếu tách thửa đất, mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Ngược lại, nếu có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
- Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.
4. Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định hiện hành được xác định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 4 Phần II Mục A “Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục tách thửa đất (thuộc các trường hợp quy định tại Phần I Mục C “Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” của Nghị định này và điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) được quy định là không quá 12 ngày làm việc.
So với quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trước đây, thời gian giải quyết thủ tục tách thửa đất đã được rút ngắn 3 ngày làm việc, từ 15 ngày còn 12 ngày làm việc, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục tách thửa đất kể từ ngày 01/7/2025”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!
30 Lượt xem