Hiện nay, nhu cầu sang tên Sổ đỏ của người dân rất cao, đặc biệt Luật Đất đai 2024 mới được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024 nên người dân rất quan tâm đến thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục sang tên Sổ đỏ theo quy định của Luật mới. Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cập nhật và thông tin đến Quý bạn đọc về quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024 liên quan đến vấn đề sang tên Sổ đỏ.
Xem thêm:
2025 Tách thửa cho đất không có sổ đỏ được không?
Diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ phải làm thế nào?
1. Sang tên Sổ đỏ là gì?
Sang tên Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động thay đổi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, có thể hiểu việc đăng ký biến động sang tên Sổ đỏ được thực hiện với trường hợp đã được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mà có sự thay đổi về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp như: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,…
Theo khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024, khi sang tên Sổ đỏ, người nhận chuyển nhượng, tặng cho được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc được cấp mới Giấy chứng nhận. Theo đó:
– Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho được cấp một Sổ mới đứng tên mình, tuy nhiên cần phải trả thêm chi phí làm phôi Sổ mới.
– Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp: Trường hợp này, toàn bộ thông tin về việc chuyển nhượng, tặng cho sẽ được thể hiện trên trang 3, trang 4 của Sổ. Người nhận chuyển nhượng không cần trả thêm chi phí làm Sổ mới mà vẫn có đầy đủ quyền khi giao dịch.
2. Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện việc sang tên Sổ đỏ
2.1. Công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất
Căn cứ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, các hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế của người sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Theo đó, căn cứ tại Điều 40 Luật Công chứng 2014, khi yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế, các bên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
- Đối với việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất:
| STT | Tên hồ sơ, tài liệu | Ghi chú |
| 1 | Phiếu yêu cầu công chứng | Phiếu này Văn phòng công chứng sẽ cung cấp |
| 2 | Căn cước công dân | Bản sao hoặc bản chính |
| 3 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Bản sao hoặc bản chính |
| 4 | Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. | Tùy từng trường hợp (VD: Đất là tài sản chung hộ gia đình thì cần có Đơn xin xác nhận thành viên hộ gia đình; Đất là tài sản chung vợ chồng thì cần có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…) |
- Đối với việc công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế:
| STT | Tên hồ sơ, tài liệu | Ghi chú |
| 1 | Phiếu yêu cầu công chứng | Phiếu này Văn phòng công chứng sẽ cung cấp |
| 2 | Căn cước công dân | Bản sao hoặc bản chính |
| 3 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Bản sao hoặc bản chính |
| 4 | Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế mà pháp luật quy định phải có. | Gồm một số giấy tờ cơ bản như sau:
– Giấy khai tử của người để lại di sản; – Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (Giấy khai sinh); – Di chúc (nếu có). … |
2.2. Thực hiện đăng ký biến động Sang tên Sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2.2.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động sang tên đất đai, tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP bao gồm:
| STT | Tên hồ sơ, tài liệu | Ghi chú |
| 1 | Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất | Theo Mẫu số 11/ĐK |
| 2 | Giấy chứng nhận đã cấp | Bản sao công chứng, chứng thực hoặc bản chính |
| 3 | Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này | – Hợp đồng chuyển nhượng;
– Hợp đồng tặng cho; – Văn bản phân chia di sản thừa kế. |
| 4 | Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. |
2.2.2. Trình tự, thủ tục thực hiện
– Bước 1: Nộp hồ sơ
- Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ (được nêu tại Phần 2.1)
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
– Bước 2: Xử lý hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp sang tên Sổ đỏ khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này như sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
- Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất:
Người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định này để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
- Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện
Tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau: “Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc”.
Như vậy theo quy định trên, đối với trường hợp sang tên Sổ đỏ, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động là không quá 10 ngày làm việc.
Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về Hướng dẫn hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện sang tên Sổ đỏ 2024. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!”
5 Lượt xem
