3 bước thành lập công ty hợp danh đơn giản

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp còn ít người biết đến. Vậy công ty hợp danh là gì? Điều kiện, thủ tục thành lập công ty hợp danh như thế nào? Mời Quý khách hàng theo dõi bài viết dưới đây.

> Xem thêm

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 22, 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC;
  • Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 885/QĐ-BKHĐT;
  • Phụ lục I.5, I.9, ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT

1. Thành phần hồ sơ

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu Phụ lục I-5 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021. Tải mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tại Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh

Điều lệ công ty

Danh sách thành viên theo mẫu Phụ lục I-9 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021. Tải mẫu Giấy đăng ký danh sách thành viên tại Danh sách thành viên công ty hợp danh

Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành

Giấy ủy quyền cho tổ chức/cá nhân đi nộp hồ sơ (nếu có)

Thành lập công ty hợp danh
Thành lập công ty hợp danh (hình ảnh minh họa)

2. Trình tự thành lập công ty hợp danh

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh.

(Ví dụ: Đối với Thành phố Hà Nội,, Thành phố Hồ Chí Minh, hồ sơ bắt buộc phải nộp qua mạng)

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:

+ Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

+ Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản.

– Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

+ Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo cho doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

– Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:

+ Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

+ Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung; nếu hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp, thông báo cho doanh nghiệp sau khi nhận được mã số từ cơ quan thuế

+ Sau khi nhận được thông báo, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 3: Nhận kết quả

* Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Lệ phí giải quyết:

– 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

– Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.

– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.

3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh.

– Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thông tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Lưu ý về yêu cầu, điều kiện khi thực hiện thủ tục

Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên trở lên bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Chức năng của 2 loại thành viên này như sau:

  • Đối với thành viên hợp danh: phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Có quyền thỏa thuận trong việc quản lý, điều hành công ty. Được làm chủ của doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh khác công ty khác, trừ trường hợp được thỏa thuận, nhất trí giữa các thành viên hợp danh còn lại. Tuy nhiên, theo quy định thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty hợp danh.

  • Đối với thành viên góp vốn: phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Ngoài ra các cá nhân tham gia thành lập công ty hợp danh không thuộc các trường hợp sau đây (Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp).

– Công ty hợp danh phải có tư cách pháp nhân ngay khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

– Ngoài ra doanh nghiệp muốn thành lập công ty hợp danh phải có: Tên công ty, người đại diện theo pháp luật, trụ sở công ty hợp danh, vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.

“Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “ thủ tục thành lập công ty hợp danh”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!”

 

12 Lượt xem
Bài viết liên quan