<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>nhà đất &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/tag/nha-dat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Tue, 29 Apr 2025 09:51:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>nhà đất &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 09:51:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[nhà đất]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp đất]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp nhà]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2749</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, hình thức vay thế chấp là hình thức vay phổ biến được nhiều người dân lựa chọn để có nguồn vốn kinh doanh hoặc trang trải các nhu cầu của cuộc sống. Và một trong những vấn đề người dân rất quan tâm khi vay thế chấp đó là có được thế chấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/">Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, hình thức vay thế chấp là hình thức vay phổ biến được nhiều người dân lựa chọn để có nguồn vốn kinh doanh hoặc trang trải các nhu cầu của cuộc sống. Và một trong những vấn đề người dân rất quan tâm khi vay thế chấp đó là có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/khong-nop-tien-su-dung-dat-bao-lau-se-bi-thu-hoi/">Theo luật 2024: Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu sẽ bị thu hồi?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/the-tin-dung-la-gi-luu-y-de-su-dung-the/">Thẻ tín dụng là gì? Lưu ý để sử dụng thẻ an toàn, hiệu quả</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>1. Vay thế chấp là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Điều 317 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Bo-luat-dan-su-2015-296215.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật Dân sự 2015</a></span> quy định: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Vậy có thể hiểu vay thế chấp là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để vay một khoản tiền và người vay phải dùng tài sản của mình để bảo đảm cho khoản vay đó, trường hợp nếu người vay tiền không có khả năng trả tiền thì bên cho vay sẽ xử lý tài sản bảo đảm đó để thanh toán cho khoản vay.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc xử lý tài sản thế chấp sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015 bằng một trong các phương thức sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bán đấu giá</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bên nhận thế chấp tự bán tài sản</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bên nhận thế chấp nhận chính tài sản để thay thế cho khoản nợ của bên thế chấp</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phương thức khác (do các bên tự thỏa thuận).</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc thế chấp tài sản sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tài sản thế chấp đã được xử lý</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Theo thỏa thuận của các bên</span><b></b></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>2. Vay thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất có được không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Từ quy định về thế chấp tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 nêu trên, có thể hiểu thế chấp nhà là việc cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp dùng tài sản là nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ cho một khoản vay đối với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 326 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về việc thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất. </span><b>Như vậy, có thể thấy pháp luật dân sự công nhận việc thế chấp nhà (tức tài sản gắn liền với đất) mà không thế chấp đất (hay còn gọi là quyền sử dụng đất). </b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo đó, khi thế chấp nhà mà không thế chấp đất thì sẽ có 02 trường hợp như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tương ứng với hai trường hợp này sẽ có 02 phương án xử lý tài sản thế chấp như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất: </span><b><i>tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất</i></b><span style="font-weight: 400;">, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất: khi xử lý tài sản gắn liền với đất, </span><b><i>người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao</i></b><span style="font-weight: 400;">, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></li>
</ul>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha.png"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2750" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha.png" alt="Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?" width="1290" height="766" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha.png 1290w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha-674x400.png 674w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha-768x456.png 768w" sizes="(max-width: 1290px) 100vw, 1290px" /></a></p>
<h2><strong><span style="font-size: 80%;">3. Điều kiện để có thể vay thế chấp nhà ở</span></strong></h2>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b><i>3.1. Điều kiện của nhà ở dùng để vay thế chấp</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Điều 160 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Nha-o-27-2023-QH15-528669.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Nhà ở 2023</a></span>, điều kiện của nhà ở tham gia các giao dịch về nhà ở nói chung và giao dịch về thế chấp nhà ở nói riêng thì phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này về các giao dịch mà nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mua bán, thuê mua, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; bán nhà ở trong trường hợp giải thể, phá sản;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mua bán, thuê mua nhà ở có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong các trường hợp sau đây: nhà ở thuộc tài sản công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc tài sản công;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nhận thừa kế nhà ở.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định được hướng dẫn tại khoản 4 đến khoản 8 Điều 8 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-95-2024-ND-CP-huong-dan-Luat-Nha-o-618897.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 95/2024/NĐ-CP</a></span>. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">b) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo (không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">c) Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn (không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">d) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">e) Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.</span></p>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b><i>3.2. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch thế chấp nhà ở</i></b></span></h3>
<p><i><span style="font-weight: 400;">a) Bên thế chấp nhà ở </span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bên thế chấp nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự như:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">b) Bên nhận thế chấp nhà ở </span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">* Đối với trường hợp bên nhận thế chấp là cá nhân:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thực hiện theo các quy định sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">* Đối với trường hợp bên nhận thế chấp là tổ chức:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/">Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 09:07:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Giải quyết tranh chấp]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[nhà đất]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản chung]]></category>
		<category><![CDATA[vợ chồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2740</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, nhà đất được xác định là một trong những tài sản chung phổ biến của vợ chồng. Vậy tài sản chung của vợ chồng là gì? Khi nào nhà đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/">Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, nhà đất được xác định là một trong những tài sản chung phổ biến của vợ chồng. Vậy tài sản chung của vợ chồng là gì? Khi nào nhà đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề trên.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-hon-nhan-va-gia-dinh-tu-1-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực từ tháng 1/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/tranh-chap-dat-dai-can-lam-gi/">Khi tranh chấp đất đai cần làm gì?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">1. Tài sản chung vợ chồng là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014</a></span>, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Tài sản chung của <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/phoi-ngau-co-vay-ngan-hang-duoc-khong/">vợ chồng</a></span> gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định nêu trên cùng với quy định hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-126-2014-ND-CP-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-bien-phap-thi-hanh-Luat-Hon-nhan-gia-dinh-262379.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 126/2014/NĐ-CP</a></span>, có thể xác định tài sản chung của vợ chồng bao gồm:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng).</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.</span></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2741" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg" alt="Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?" width="1200" height="798" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong-602x400.jpg 602w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong-768x511.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></a></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">2. Khi nào nhà đất là tài sản chung vợ chồng?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định trên, quyền sử dụng đất hình thành sau khi vợ chồng kết hôn thì được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Đối chiếu với quy định về tài sản chung vợ chồng đã phân tích ở mục I, có thể xác định nhà đất là tài sản chung của vợ chồng trong các trường hợp:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua các hình thức như:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất được Nhà nước giao đất cho vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Đất Nhà nước cho thuê thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất nhận chuyển nhượng thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất được thừa kế chung, tặng cho chung.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nhà đất là tài sản riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nhà đất có được bằng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nhà đất còn được xác định là tài sản chung trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh nhà đất là tài sản riêng thì nhà đất đó được coi là tài sản chung vợ chồng. </span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">3. Sổ đỏ chỉ đứng tên một người thì có được coi là tài sản chung vợ chồng không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đồng thời, theo khoản 4 Điều 135 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Đất đai 2024</a></span> mới đây có quy định: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, trường hợp Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng có được xác định là tài sản chung vợ chồng hay không cần phải căn cứ vào nguồn gốc, thời điểm hình thành nhà đất. Nếu nhà đất thuộc các trường hợp được hình thành sau khi kết hôn (trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng) thì sẽ được xác định là tài sản chung vợ chồng cho dù trên Giấy chứng nhận chỉ đứng tên vợ hoặc chồng.  </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hoặc nếu Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng nhưng vợ hoặc chồng không có chứng cứ chứng minh được nhà đất đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì nhà đất đó cũng được xác định là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/">Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chậm làm thủ tục sang tên nhà đất bị xử phạt như thế nào?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/cham-lam-thu-tuc-sang-ten-bi-xu-phat-nhu-the-nao/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/cham-lam-thu-tuc-sang-ten-bi-xu-phat-nhu-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 17 Jul 2024 04:43:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[chậm làm thủ tục]]></category>
		<category><![CDATA[kê khai thuế]]></category>
		<category><![CDATA[nhà đất]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục sang tên]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2157</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sang tên nhà đất (hay còn gọi là sang tên sổ đỏ, sổ hồng) là việc đăng ký biến động khi thực hiện việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho nhà đất. Vậy việc thực hiện thủ tục sang tên có bắt buộc không? Không làm thủ tục sang tên hoặc chậm làm thủ tục...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/cham-lam-thu-tuc-sang-ten-bi-xu-phat-nhu-the-nao/">Chậm làm thủ tục sang tên nhà đất bị xử phạt như thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 105%; color: #282828;"><b><i>Sang tên nhà đất (hay còn gọi là sang tên sổ đỏ, sổ hồng) là việc đăng ký biến động khi thực hiện việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho nhà đất. Vậy việc thực hiện thủ tục sang tên có bắt buộc không? Không làm thủ tục sang tên hoặc chậm làm thủ tục sang tên có bị xử phạt không? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp các vấn đề trên.</i></b></span></p>
<p><span style="color: #3366ff;">&gt; &gt;Xem thêm:</span></p>
<p><span style="color: #3366ff;"><a style="color: #3366ff;" href="https://nklawyers.vn/sang-ten-so-do-tu-ho-gia-dinh-cho-ca-nhan-the-nao/">Sang tên sổ đỏ từ hộ gia đình cho cá nhân thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #3366ff;"><a style="color: #3366ff;" href="https://nklawyers.vn/so-do-bi-sai-thong-tin-thi-lam-the-nao/">Sổ đỏ bị sai thông tin thì làm thế nào?</a></span></p>
<h2><span style="color: #282828;"><b style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">1. Có bắt buộc phải thực hiện thủ tục sang tên nhà đất không?</b></span></h2>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;"><span style="font-weight: 400;">Việc thực hiện sang tên nhà đất </span><b><i>là thủ tục bắt buộc</i></b><span style="font-weight: 400;"> để nhà nước quản lý về đất đai, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”.</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Như vậy, việc sang tên nhà đất sẽ giúp người thực hiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc ghi nhận việc đăng ký biến động trong Giấy chứng nhận. </span></p>
<h2><span style="color: #282828;"><b style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">2. Quy định về thời hạn sang tên nhà đất</b></span></h2>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ tại Điều 95 Luật Đất đai 2013, các trường hợp đăng ký biến động khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì trong thời hạn </span><b><i>không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động</i></b><span style="font-weight: 400;">, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Theo Luật Đất đai 2024, tại Điều 133 quy định cụ thể hơn về thời hạn này. Cụ thể:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Đối với các trường hợp biến động do thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho: tính từ ngày có biến động (kể từ ngày ký công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho nhà đất);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Đối với trường hợp thi hành án: tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất: tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2160" aria-describedby="caption-attachment-2160" style="width: 680px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #282828;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/041.jpg"><img decoding="async" class="wp-image-2160" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/041.jpg" alt="Chậm làm thủ tục sang tên" width="680" height="408" /></a><figcaption id="caption-attachment-2160" class="wp-caption-text"><span style="color: #282828;">Làm thủ tục sang tên nhà đất (ảnh minh họa)</span></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #282828;"><b style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">3. Xử phạt khi không làm hoặc chậm làm thủ tục sang tên nhà đất</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Khi chậm hoặc không thực hiện thủ tục sang tên nhà đất, người sử dụng đất có thể bị xử phạt hành chính vì chậm đăng ký biến động và chậm nộp hồ sơ kê khai thuế. Mức phạt cụ thể như sau:</span></p>
<h3><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;"><b><i>3.1. Mức xử phạt đối với hành vi chậm thực hiện thủ tục đăng kí biến động</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hình thức xử phạt và mức xử phạt đối với hành vi chậm thực hiện thủ tục đăng ký biến động như sau:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp không thực hiện hoặc chậm thực hiện đăng ký biến động nhà đất tại khu vực nông thôn:</span></i></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp không thực hiện hoặc chậm thực hiện đăng ký biến động nhà đất tại khu vực đô thị: </span></i><span style="font-weight: 400;">mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng ở nông thôn. </span></span></p>
<h3><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;"><b><i>3.2. Mức xử phạt đối với hành vi chậm kê khai thuế</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Khi thực hiện thủ tục sang tên nhà đất, người sử dụng đất còn phải thực hiện một số nghĩa vụ nộp thuế như: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ. Khi chậm thực hiện thủ tục đăng ký biến động sang tên nhà đất đồng thời những nghĩa vụ nộp thuế cũng bị thực hiện chậm. Cho nên, nếu chậm thực hiện thủ tục sang tên nhà đất, công dân còn bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm kê khai thuế.</span></p>
<figure id="attachment_2161" aria-describedby="caption-attachment-2161" style="width: 680px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #282828;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/042.jpg" target="_blank" rel="https://nklawyers.vn/cham-lam-thu-tuc-sang-ten-bi-xu-phat-nhu-the-nao/ noopener"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-2161" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/042.jpg" alt="" width="680" height="449" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/042.jpg 636w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/042-606x400.jpg 606w" sizes="auto, (max-width: 680px) 100vw, 680px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2161" class="wp-caption-text"><span style="color: #282828;">Mức xử phạt chậm kê khai thuế (ảnh minh họa)</span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">&#8211; Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">&#8211; Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.00 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">&#8211; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">&#8211; Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Nộp hồ sơ quá thời hạn từ 61 ngày đến 90 ngày;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Nộp hồ sơ quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%; color: #282828;">&#8211; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #282828;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Chậm làm thủ tục sang tên nhà đất thì bị xử phạt như thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/cham-lam-thu-tuc-sang-ten-bi-xu-phat-nhu-the-nao/">Chậm làm thủ tục sang tên nhà đất bị xử phạt như thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/cham-lam-thu-tuc-sang-ten-bi-xu-phat-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
