<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>yếu tố nước ngoài &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/tag/yeu-to-nuoc-ngoai/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sat, 08 Nov 2025 07:27:28 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>yếu tố nước ngoài &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 08 Nov 2025 07:27:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký khai sinh]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[yếu tố nước ngoài]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2913</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền nhân thân mà một trong những trường hợp khá...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i><span style="color: #000000;">Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền nhân thân mà một trong những trường hợp khá điển hình đó l</span></i></b><b><i><span style="color: #000000;">à đăng ký</span></i></b><b><i><span style="color: #000000;"> khai sinh cho con có bố là người nước ngoài. Qua bài bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</span></i></b></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/ho-hang-den-nha-choi-dang-ky-tam-tru/">Họ hàng đến nhà chơi ở lại bao nhiêu ngày phải đăng ký tạm trú?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/xay-nha-o-nong-thon-co-phai-xin-giay-phep-khong/">Xây nhà ở nông thôn có phải xin giấy phép không?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con? Khi nào phải đăng ký khai sinh cho con?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 1 Điều 15 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Ho-tich-2014-259727.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hộ tịch 2014</a></span> quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con như sau: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, một trong những chủ thể sau: cha; mẹ; ông; bà; người thân thích; cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con/trẻ em. Thời hạn đăng ký khai sinh cho con/trẻ em là 60 ngày, kể từ ngày sinh con.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 và <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-120-2025-ND-CP-phan-dinh-tham-quyen-chinh-quyen-02-cap-linh-vuc-quan-ly-Nha-nuoc-cua-Bo-Tu-phap-660588.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 120/2025/NĐ-CP</a></span>, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người </span><span style="font-weight: 400;">cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong trường hợp:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch”</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">…</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài và mẹ là người Việt Nam.</span></p>
<figure id="attachment_2915" aria-describedby="caption-attachment-2915" style="width: 495px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png"><img fetchpriority="high" decoding="async" class=" wp-image-2915" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png" alt="Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy khai sinh" width="495" height="330" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png 620w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh-600x400.png 600w" sizes="(max-width: 495px) 100vw, 495px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2915" class="wp-caption-text"><em>Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">3. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>3.1. </i></b><b><i>Trường hợp con được sinh ra tại Việt Nam</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 16 và Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 và 9 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-123-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-ho-tich-282304.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 123/2015/NĐ-CP</a></span> (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khoản 2 Điều 7 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-04-2020-TT-BTP-huong-dan-Luat-ho-tich-va-Nghi-dinh-123-2015-ND-CP-ve-ho-tich-446237.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 04/2020/TT-BTP</a>, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại Việt Nam bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP</span></i><i><span style="font-weight: 400;">;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">(Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (</span></i><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận kết hôn;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>3.2. Trường hợp con được sinh ra ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 2 và Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Điều 7 Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại nước ngoài bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ &#8211; con nếu có;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận kết hôn;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cần lưu ý rằng, nếu có giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật (Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký khai sinh phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Điều 10 Luật Hộ tịch 2014). </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài bằng phương thức nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Về cơ bản, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài được tiến hành theo các bước sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ như đã được liệt kê ở trên. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung năm 2025), người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã theo một trong ba phương thức sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 14, 36 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm như sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đối với yêu cầu đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, tr</span><span style="font-weight: 400;">ên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.</span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp &#8211; hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Nội dung khai sinh bao gồm:</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;">a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh (</span><i><span style="font-weight: 400;">Theo khoản 2 Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con là quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung này</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người nộp hồ sơ có thể nhận kết quả trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả qua hệ thống bưu chính.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">5. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là nước ngoài dưới hình thức trực tuyến</b></span></h2>
<figure id="attachment_2916" aria-describedby="caption-attachment-2916" style="width: 650px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg"><img decoding="async" class=" wp-image-2916" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg" alt="Đăng ký khai sinh trực tuyến" width="650" height="279" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg 1280w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault-800x343.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault-768x329.jpg 768w" sizes="(max-width: 650px) 100vw, 650px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2916" class="wp-caption-text"><em>Thủ tục đăng ký khai sinh trực tuyến (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, để đăng ký khai sinh trực tuyến, người yêu cầu đăng ký khai sinh phải có tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tuyến cung cấp các thông tin theo biểu mẫu điện tử, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu đã được liệt kê ở trên. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký khai sinh được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 01/2022/TT-BTP, </span><span style="font-weight: 400;">bản chụp các giấy tờ phải gửi kèm theo hồ sơ đăng ký khai sinh trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được tính từ thời điểm gửi Phiếu hẹn trả kết quả hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đăng ký khai sinh đúng thời gian đã hẹn thì cơ quan đăng ký hộ tịch gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả </i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể lựa chọn nhận kết quả đăng ký khai sinh theo một trong các phương thức sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">c) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch thông qua hệ thống bưu chính;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">d) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch. </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">6. Lệ phí và thời hạn giải quyết</b></span></h2>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP và </span><span style="font-weight: 400;">Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC</span><span style="font-weight: 400;">: </span></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nếu đăng ký khai sinh đúng hạn mà nhận kết quả trực tiếp thì sẽ được miễn lệ phí.</span><span style="font-weight: 400;"> </span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp nhận kết quả qua hệ thống bưu chính thì phải ghi rõ địa chỉ nhận kết quả, lựa chọn hình thức dịch vụ bưu chính chuyển phát có bảo đảm và phải trả phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính khi nhận kết quả. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân thì lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế &#8211; xã hội tại từng địa phương.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết: Căn cứ Quyết định 1872/QĐ-BTP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">7. Đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài trong trường hợp bố mẹ chưa đăng ký kết hôn</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con mà bố mẹ chưa đăng ký kết hôn thì cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.1. Điều kiện thực hiện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, để đăng ký nhận cha, mẹ, con thì phải đáp ứng các điều kiện sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, Điều 43, 35 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.3. Hồ sơ cần chuẩn bị</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2022/TT-BTP, hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp này còn bao gồm:</span></p>
<ul>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai đăng ký khai sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP và Tờ khai nhận cha, mẹ, con </span></i><i><span style="font-weight: 400;">theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;</span></i></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">(Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);</span></i></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. </span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp không có các giấy tờ, tài liệu này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con;</span></i></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (</span></i><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ &#8211; con nếu có (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.4. Trình tự, thủ tục thực hiện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con trong trường hợp con có bố là người nước ngoài được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 36 và Điều 44 Luật Hộ tịch 2014. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tương tự như đã phân tích ở các phần trên, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ theo một trong ba phương thực sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, Phụ lục I Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì thực hiện như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với hình thức nộp trực tiếp: Người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với hình thức nộp trực tuyến: Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chức tư pháp &#8211; hộ tịch tiến hành xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong 05 ngày làm việc, đồng thời niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con trong 05 ngày làm việc. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chức tư pháp hộ tịch báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp &#8211; hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn một trong các hình thức nhận kết quả như đã được nêu ở trên, tuỳ thuộc vào hình thức đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con (trực tiếp hoặc trực tuyến). </span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.5. Lệ phí và thời hạn giải quyết</i></b></span></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Lệ phí: Có hai khoản lệ phí mà người yêu cầu đăng ký phải nộp đó là: lệ phí đăng ký khai sinh và lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế &#8211; xã hội tại từng địa phương.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết: </span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) Đối với thủ tục đăng ký khai sinh: </span><span style="font-weight: 400;">thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Đối với thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con: thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 120/2025/NĐ-CP)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định, Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu. Do đó, có thể hiểu, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
