<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>NK Lawyers &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/tag/nk-lawyers/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 29 Aug 2025 08:34:41 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>NK Lawyers &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Những chính sách mới về Bảo hiểm xã hội kể từ sau ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Aug 2025 08:08:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hiểm xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[chính sách]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[người lao động]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2798</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi năm 2024 chính thức có hiệu lực với nhiều quy định mới liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Bài viết sau của Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp những thông tin quan trọng mà người lao động cần nắm rõ....</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/">Những chính sách mới về Bảo hiểm xã hội kể từ sau ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><strong><i>Từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi năm 2024 chính thức có hiệu lực với nhiều quy định mới liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Bài viết sau của Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp những thông tin quan trọng mà người lao động cần nắm rõ.</i></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em><strong>Xem thêm:</strong></em></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/hop-dong-cong-tac-vien-co-can-dong-bhxh-khong/">Hợp đồng cộng tác viên có cần đóng bảo hiểm xã hội không?</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000;"><b></b><span style="font-size: 100%;"><b>1. Tham gia Bảo hiểm xã hội từ 01/7/2025 sẽ không được rút Bảo hiểm xã hội 1 lần nếu không thuộc trường hợp quy định</b></span></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định tại điều 70 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2024-557190.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024</a></span>, người lao động tham gia bảo hiểm từ ngày 01/07/2025 sẽ không thể rút bảo hiểm xã hội một lần nếu không thuộc các trường hợp sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ từ 15 năm.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ra nước ngoài để định cư.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người đang mắc một trong các bệnh như: ung thư, xơ gan mất bù, bại liệt, lao nặng, AIDS.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người khuyết tật đặc biệt nặng.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội trước ngày 01/07/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, cũng không đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2800" aria-describedby="caption-attachment-2800" style="width: 594px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="wp-image-2800 size-medium" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558-594x400.jpg" alt="bảo hiểm xã hội" width="594" height="400" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558-594x400.jpg 594w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558-768x517.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/so-bao-hiem-sai-thong-tin-co-duoc-rut-bhxh-mot-lan_1905004558.jpg 850w" sizes="(max-width: 594px) 100vw, 594px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2800" class="wp-caption-text"><em>Các trường hợp được rút bảo hiểm xã hội 1 lần (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Điều này đồng nghĩa với việc, trường hợp người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội 01 lần từ 01/07/2025 sau 12 tháng nghỉ việc, không tham gia Bảo hiểm xã hội và có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì không được rút Bảo hiểm xã hội một lần nữa, đây là điểm mới mà người lao động cần đáng chú ý.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Xét về mặt tổng thể, Luật Bảo hiểm xã hội mới được sửa đổi, bổ sung theo hướng siết chặt điều kiện rút Bảo hiểm xã hội 01 lần, khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu, ổn định khi về già, hạn chế tình trạng rút ồ ạt dẫn đến mất quyền lợi lâu dài. </span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b>2. Đóng Bảo hiểm xã hội 15 năm cũng sẽ được hưởng lương hưu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có nhiều điểm mới so với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đặc biệt trong đó có nhiều quy định giúp mở rộng quyền lợi cho người tham gia BHXH, trong đó có quy định về việc sẽ giảm điều kiện về số năm đóng BHXH tối thiểu từ 20 năm xuống còn 15 năm để được hưởng lương hưu hàng tháng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Điều 54 và 55 Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014, thời gian đóng BHXH tối thiểu để có cơ hội được hưởng chế độ hưu trí của hầu hết các trường hợp đều là đủ 20 năm. Thời gian này được đánh giá còn khá dài dẫn tới nhiều người không tích lũy đủ số năm đóng BHXH để được hưởng lương hưu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tuy nhiên, từ 01/7/2025, theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và khi nghỉ việc có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì sẽ được hưởng lương hưu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Với quy định điều kiện về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tối thiểu chỉ còn 15 năm mở ra cơ hội cho người có thời gian lao động ngắn, không đủ thời gian đóng dài hạn nhưng vẫn muốn được hưởng lương hưu.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b>3. Thêm cơ hội hưởng lương hưu cho người đi xuất khẩu lao động</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 bảo đảm tốt hơn quyền tham gia và thụ hưởng chính sách Bảo hiểm xã hội đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó, Luật ghi nhận quá trình công tác cũng như cách tính hưởng những quyền lợi với người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài cũng như là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong thời gian tới.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cụ thể, khoản 4 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 bổ sung quy định tính cộng gộp thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội cả ở Việt Nam và nước ngoài cho người lao động.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì cứ mỗi năm đóng sẽ được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 còn quy định việc hợp tác quốc tế về Bảo hiểm xã hội theo hướng thúc đẩy đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về Bảo hiểm xã hội để bảo đảm quyền lợi cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">4. Giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình Bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm, được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển một phần từ quy định về trợ cấp xã hội hằng tháng với người cao tuổi không có lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã hội hằng tháng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được giảm xuống còn 75 tuổi giảm 5 tuổi so với quy định Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Riêng đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thì từ đủ 70 &#8211; dưới 75 tuổi sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">5. Bổ sung quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung Chương VIII quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung, trong đó quy định cụ thể:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối tượng có quyền tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nguyên tắc của bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chính sách của nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc xây dựng quỹ hưu trí bổ sung nhằm tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">6. Bổ sung đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>6.1. Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung 5 đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/07/2025, bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chủ hộ kinh doanh cá thể.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Dân quân thường trực.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cá nhân hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chồng hoặc vợ được cử đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam, không hưởng lương từ NSNN, được hưởng chế độ sinh hoạt phí.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước, thành viên của hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên của ban kiểm soát, kiểm soát viên, người quản lý &#8211; điều hành của hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>6.2. Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014, người được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, theo quy định mới tại điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Không thuộc đối tượng phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Không được hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp Bảo hiểm xã hội.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngoài ra, đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và cá nhân thuộc 1 trong 2 trường hợp sau đây đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động (trừ khi cả hai bên có thỏa thuận khác về việc đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc trong khoảng thời gian này):</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn.  </span></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<figure id="attachment_2799" aria-describedby="caption-attachment-2799" style="width: 698px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed.jpg"><img decoding="async" class="wp-image-2799 size-medium" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed-698x400.jpg" alt="bảo hiểm xã hội tự nguyện" width="698" height="400" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed-698x400.jpg 698w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed-768x440.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/unnamed.jpg 1200w" sizes="(max-width: 698px) 100vw, 698px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2799" class="wp-caption-text"><em>Bảo hiểm xã hội tự nguyện (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b>7. Bổ sung đối tượng được hưởng chế độ ốm đau, thai sản Bảo hiểm xã hội</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>7.1. Lao động nữ điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định tại Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 24 tháng liền kề trước khi sinh con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>7.2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ ốm đau, thai sản</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không thuộc diện được hưởng chế độ ốm đau, thai sản. Mức đóng cụ thể như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người sử dụng lao động không chuyên trách ở cấp xã đóng 14%;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động tự đóng 8% vào quỹ quỹ hưu trí và tử tuất.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nhưng theo quy định của Luật BHXH năm 2024 thì người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xã, tổ dân phố thuộc đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc và người sử dụng lao động phải đóng 3% trên quỹ tiền lương vào quỹ ốm đau thai sản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy từ ngày 01/07/2025, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ ốm đau, thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">8. Tăng thời gian thực hiện quyền nghỉ thai sản với lao động nam</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo khoản 4 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nam:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp nghỉ việc một lần (không tách thành nhiều lần): Ngày bắt đầu nghỉ việc của lao động nam để hưởng chế độ thai sản phải trong vòng 60 ngày, kể từ ngày vợ sinh con.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp nghỉ nhiều lần: Ngày bắt đầu nghỉ của lần nghỉ cuối cùng phải trong vòng 60 ngày đầu, kể từ ngày vợ sinh con. Tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời hạn quy định.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">So với quy định tại khoản 2 điều 34 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2014-259700.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Bảo hiểm xã hội cũ năm 2014</a> thì quy định mới được tính khoảng dài hơn 30 ngày.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">9. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản và tai nạn lao động</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì từ ngày 01/07/2025, người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng thêm 2 chế độ là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động. Như vậy, người lao động sẽ được hưởng 4 chế độ khi đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trợ cấp thai sản.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chế độ hưu trí.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chế độ tử tuất.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mức hưởng trợ cấp thai sản và tai nạn lao động được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo </span><span style="font-weight: 400;">Điều 95 </span><span style="font-weight: 400;">Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc tổng thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng cho:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mỗi con được sinh ra.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mỗi thai chết khi chuyển dạ.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mỗi thai chết từ 22 tuần tuổi trở lên.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người lao động đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.</span></p>
<h2><span style="font-size: 100%;"><b style="color: #000000;">10. Thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau bảo hiểm xã hội</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>10.1. Đối với chế độ nghỉ ngắn ngày</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động xin nghỉ ốm nửa ngày được giải quyết chế độ ốm đau. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động được tính như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nghỉ ốm nửa ngày: Tính bằng 1/2 mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nghỉ ốm 1 ngày: Tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp người lao động nghỉ ốm không trọn ngày thì:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tính bằng 1/2 ngày nếu nghỉ việc dưới 1/2 ngày.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tính bằng 1 ngày nếu nghỉ việc từ 1/2 ngày đến dưới 1 ngày.</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 100%;"><b><i>10.2. Đối với chế độ nghỉ dài ngày</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì từ ngày 01/07/2025, người lao động mắc bệnh phải điều trị dài ngày không được nghỉ trọn 180 ngày nữa, mà thời gian nghỉ sẽ được xác định theo 2 tiêu chí sau đây (không phân biệt người đó mắc bệnh gì):</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời gian người lao động đóng Bảo hiểm xã hội.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Điều kiện làm việc cụ thể.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Những chính sách mới về bảo hiểm xã hội kể từ ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/">Những chính sách mới về Bảo hiểm xã hội kể từ sau ngày 01/07/2025 mà người lao động cần phải biết?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/chinh-sach-moi-ve-bhxh-ma-nguoi-lao-dong-can-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Sổ hồng là gì? 4 điều cần biết về sổ hồng</title>
		<link>https://nklawyers.vn/so-hong-la-gi-4-dieu-can-biet-ve-so-hong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/so-hong-la-gi-4-dieu-can-biet-ve-so-hong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[nklawyers]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Jun 2025 05:05:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Luật đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[quyền sử dụng đất]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[sổ hồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2754</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sổ hồng là cách người dân thường sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bài viết dưới đây của Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý về Sổ hồng và những điều cần biết về...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/so-hong-la-gi-4-dieu-can-biet-ve-so-hong/">Sổ hồng là gì? 4 điều cần biết về sổ hồng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Sổ hồng là cách người dân thường sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bài viết dưới đây của Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý về Sổ hồng và những điều cần biết về Sổ hồng.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/so-do-va-so-hong-khac-nhau-nhu-the-nao/">Sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/tach-thua-dat-khong-co-so-do/">2025 Tách thửa cho đất không có sổ đỏ được không?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 75%;"><b style="color: #333333;">1. Sổ hồng là gì?</b></span></h2>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Sổ hồng</span></i><span style="font-weight: 400;"> là tên gọi người dân thường sử dụng khi nói về </span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;"> hay</span><i><span style="font-weight: 400;"> Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;">.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Đất đai 2024</a></span>, </span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;"> là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hiện nay, theo khoản 1 Điều 44 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-10-2024-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-608554.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 10/2024/TT-BTNMT</a></span>, kể từ ngày 01/01/2025, Sổ hồng sẽ được sử dụng phôi mới với tên gọi thống nhất là </span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;">. </span></p>
<h2><span style="font-size: 75%;"><b style="color: #333333;">2. Thông tin mẫu Sổ hồng mới năm 2025</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2025, phôi Sổ hồng mẫu mới được quy định tại Thông tư 10/2024 với tên gọi “</span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;">” sẽ bắt đầu được sử dụng khi thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">So với Giấy chứng nhận trước đây được quy định tại Luật Đất đai 2013 với tên gọi là “</span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;">”, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhiều điểm mới trong đó nổi bật là những điểm khác biệt sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Theo thông tư 10/2024/TT-BTNMT, khác biệt lớn nhất là Sổ hồng mẫu mới được thiết kế chỉ còn 02 trang, thay vì 04 trang như trước đây. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, nội dung ghi trên từng trang Giấy chứng nhận được thể hiện như sau:</span></p>
<p><b><i>Trang 1 gồm:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “2. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;</span></p>
<p><b><i>Trang 2 gồm: </i></b><span style="font-weight: 400;">mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Tên Giấy chứng nhận cũng đã được rút gọn lại còn 16 chữ, gồm: &#8220;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất&#8221;.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Đặc biệt, <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/">Giấy chứng nhận theo mẫu mới</a></span> còn có mã quét QR thay thế cho mã vạch trên Sổ hồng mẫu cũ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, mã QR được in trên Giấy chứng nhận dùng để lưu trữ, hiển thị các thông tin chi tiết của Giấy chứng nhận và các thông tin để quản lý mã QR. Theo đó, mã QR là điểm mới trên Giấy chứng nhận, được dùng để giúp người dùng có thể tra cứu thông tin trên Giấy chứng nhận, tránh tình trạng Sổ hồng bị làm giả.</span></p>
<h2><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2763" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/So-hong-la-gi-1.jpg" alt="Sổ hồng là gì?" width="1559" height="930" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/So-hong-la-gi-1.jpg 1559w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/So-hong-la-gi-1-671x400.jpg 671w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/So-hong-la-gi-1-1341x800.jpg 1341w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/So-hong-la-gi-1-768x458.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/So-hong-la-gi-1-1536x916.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1559px) 100vw, 1559px" /><span style="font-size: 75%;"><b style="color: #333333;">3. Hiện nay có bắt buộc phải cấp đổi từ Sổ đỏ sang Sổ hồng hay không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Sổ đỏ là tên người dân thường sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước trước ngày 10/12/2009. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, có thể thấy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) được cấp theo quy định của các Luật từ 2024 trở về trước vẫn có giá trị pháp lý tương đương với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Do vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, hiện nay pháp luật không bắt buộc người dân phải cấp đổi từ Sổ đỏ sang Sổ hồng mẫu mới mà việc cấp đổi là do nhu cầu của chủ sử dụng đất và thuộc các trường hợp pháp luật quy định có thể cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp. </span></p>
<h2><span style="font-size: 75%;"><b style="color: #333333;">4. Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ, Sổ hồng mẫu cũ sang Sổ hồng mẫu mới</b></span></h2>
<p><b><i>4.1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp</i></b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-101-2024-ND-CP-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-dat-613131.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 101/2024/NĐ-CP</a></span>, các trường hợp sau đây được thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 46 của Nghị định này;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</span></li>
<li>Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;</li>
<li><span style="font-weight: 400;">Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.</span></li>
</ol>
<p><b><i>4.2. Trình tự, thủ tục thực hiện</i></b></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">* Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thành phần hồ sơ:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận ghi tên hộ gia đình sang Giấy chứng nhận ghi nhận đầy đủ tên thành viên hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký biến động phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đã cấp;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Với trường hợp thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính mà ranh giới thửa đất không thay đổi thì phải nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nộp hồ sơ: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận Một cửa tại Trung tâm hành chính công.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">* Bước 2: Xử lý hồ sơ</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các công việc như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm h khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì cơ quan giải quyết thủ tục sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục;</span></p>
<ol>
<li><span style="font-weight: 400;">Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37 của Nghị định này;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;</span></li>
<li>Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</li>
</ol>
<p><i><span style="font-weight: 400;">* Bước 3: Trả kết quả</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Sổ hồng là gì? 4 điều cần biết về Sổ hồng”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/so-hong-la-gi-4-dieu-can-biet-ve-so-hong/">Sổ hồng là gì? 4 điều cần biết về sổ hồng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/so-hong-la-gi-4-dieu-can-biet-ve-so-hong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thế chấp sổ đỏ thì nhà trên đất có nằm trong diện bị thế chấp không?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/the-chap-so-do-thi-nha-tren-dat-co-bi-the-chap-khong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/the-chap-so-do-thi-nha-tren-dat-co-bi-the-chap-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Jun 2025 04:49:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[bộ luật dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[Luật đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[nhà trên đất]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2752</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, hình thức vay thế chấp là hình thức vay phổ biến được nhiều người dân lựa chọn để có nguồn vốn kinh doanh hoặc trang trải các nhu cầu của cuộc sống. Vậy khi mang Sổ đỏ đi thế chấp thì nhà trên đất có nằm trong diện bị thế chấp không? Bài...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/the-chap-so-do-thi-nha-tren-dat-co-bi-the-chap-khong/">Thế chấp sổ đỏ thì nhà trên đất có nằm trong diện bị thế chấp không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, hình thức vay thế chấp là hình thức vay phổ biến được nhiều người dân lựa chọn để có nguồn vốn kinh doanh hoặc trang trải các nhu cầu của cuộc sống. Vậy khi mang Sổ đỏ đi thế chấp thì nhà trên đất có nằm trong diện bị thế chấp không? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/ghi-ten-so-do-khi-co-chung-quyen-su-dung-dat/">Quy định về ghi tên sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-truong-hop-nao-bi-huy-so-do-da-cap/">Từ 01/08/2024, những trường hợp nào bị hủy sổ đỏ đã cấp?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 75%;"><b style="color: #333333;">1. Thế chấp Sổ đỏ là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Thế chấp Sổ đỏ là thuật ngữ người dân thường sử dụng để nói về giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Điều 317 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Bo-luat-dan-su-2015-296215.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật Dân sự 2015</a></span> quy định: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 105 và 115 Bộ luật Dân sự, quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản và nó được xác định là tài sản. Cho nên, căn cứ theo quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 nêu trên, cá nhân, tổ chức có thể dùng quyền sử dụng đất của mình trong giao dịch thế chấp. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, thế chấp <span style="color: #0000ff;">Sổ đỏ</span> hay còn gọi là thế chấp quyền sử dụng đất được hiểu là việc một bên dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên khác.</span></p>
<h2><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2756" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/The-chap-so-do.jpg" alt="Mang sổ đỏ đi thế chấp thì nhà trên đất có nằm trong diện bị thế chấp không?" width="1200" height="981" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/The-chap-so-do.jpg 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/The-chap-so-do-489x400.jpg 489w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/The-chap-so-do-979x800.jpg 979w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/06/The-chap-so-do-768x628.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><b style="font-size: 75%; color: #333333;"></b></h2>
<h2><span style="font-size: 75%;"><b style="color: #333333;">2. Thế chấp Sổ đỏ thì nhà trên đất có thuộc diện bị thế chấp không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 318 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Cùng với đó, tại Điều 325 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc xử lý tài sản khi bên thế chấp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">1.</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></i></p>
<p><i style="color: #333333;">2. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</i><span style="font-weight: 400;">”</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo đó, nếu các bên không có thỏa thuận nào khác thì khi bên thế chấp thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất (hay còn gọi là thế chấp Sổ đỏ) sẽ xảy ra 02 trường hợp xử lý đối với ngôi nhà (tài sản gắn liền với đất) như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu bên thế chấp </span><b>vừa là chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở nhà ở </b><span style="font-weight: 400;">thì </span><b>ngôi nhà đó cũng được xác định là tài sản thế chấp</b><span style="font-weight: 400;"> nên khi xử lý tài sản bảo đảm sẽ xử lý cả quyền sử dụng đất và ngôi nhà trên đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu bên thế chấp </span><b>là chủ sử dụng đất nhưng không đồng thời là chủ sở hữu nhà ở</b><span style="font-weight: 400;"> thì </span><b>ngôi nhà đó không thuộc diện bị thế chấp</b><span style="font-weight: 400;"> nên khi xử lý tài sản bảo đảm sẽ chỉ xử lý quyền sử dụng đất của bên thế chấp là chủ sử dụng đất còn ngôi nhà vẫn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu nhà ở và chủ sở hữu nhà ở được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình. </span></li>
</ul>
<h2><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 75%;">3. Điều kiện để được thế chấp sổ đỏ</span></strong></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Điều 45 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Đất đai 2024</a></span>, chủ sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất (hay còn gọi là thế chấp Sổ đỏ) khi có đủ các điều kiện sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Có Giấy chứng nhận</b><span style="font-weight: 400;"> quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoại trừ các trường hợp:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thừa kế quyền sử dụng đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận .</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Đất không có tranh chấp </b><span style="font-weight: 400;">hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quyền sử dụng đất </span><b>không bị kê biên</b><span style="font-weight: 400;">, áp dụng biện pháp khác để </span><b>bảo đảm thi hành án</b><span style="font-weight: 400;"> theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li aria-level="1"><b>Trong thời hạn sử dụng đất</b><span style="font-weight: 400;">;</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quyền sử dụng đất </span><b>không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời</b><span style="font-weight: 400;"> theo quy định của pháp luật. </span></li>
</ul>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Mang Sổ đỏ đi thế chấp thì nhà trên đất có nằm trong diện bị thế chấp không?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/the-chap-so-do-thi-nha-tren-dat-co-bi-the-chap-khong/">Thế chấp sổ đỏ thì nhà trên đất có nằm trong diện bị thế chấp không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/the-chap-so-do-thi-nha-tren-dat-co-bi-the-chap-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 09:51:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[nhà đất]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp đất]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp nhà]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2749</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, hình thức vay thế chấp là hình thức vay phổ biến được nhiều người dân lựa chọn để có nguồn vốn kinh doanh hoặc trang trải các nhu cầu của cuộc sống. Và một trong những vấn đề người dân rất quan tâm khi vay thế chấp đó là có được thế chấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/">Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, hình thức vay thế chấp là hình thức vay phổ biến được nhiều người dân lựa chọn để có nguồn vốn kinh doanh hoặc trang trải các nhu cầu của cuộc sống. Và một trong những vấn đề người dân rất quan tâm khi vay thế chấp đó là có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/khong-nop-tien-su-dung-dat-bao-lau-se-bi-thu-hoi/">Theo luật 2024: Không nộp tiền sử dụng đất bao lâu sẽ bị thu hồi?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/the-tin-dung-la-gi-luu-y-de-su-dung-the/">Thẻ tín dụng là gì? Lưu ý để sử dụng thẻ an toàn, hiệu quả</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>1. Vay thế chấp là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Điều 317 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Bo-luat-dan-su-2015-296215.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật Dân sự 2015</a></span> quy định: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Vậy có thể hiểu vay thế chấp là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để vay một khoản tiền và người vay phải dùng tài sản của mình để bảo đảm cho khoản vay đó, trường hợp nếu người vay tiền không có khả năng trả tiền thì bên cho vay sẽ xử lý tài sản bảo đảm đó để thanh toán cho khoản vay.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc xử lý tài sản thế chấp sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015 bằng một trong các phương thức sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bán đấu giá</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bên nhận thế chấp tự bán tài sản</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bên nhận thế chấp nhận chính tài sản để thay thế cho khoản nợ của bên thế chấp</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phương thức khác (do các bên tự thỏa thuận).</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc thế chấp tài sản sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tài sản thế chấp đã được xử lý</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Theo thỏa thuận của các bên</span><b></b></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>2. Vay thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất có được không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Từ quy định về thế chấp tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 nêu trên, có thể hiểu thế chấp nhà là việc cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp dùng tài sản là nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ cho một khoản vay đối với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 326 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về việc thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất. </span><b>Như vậy, có thể thấy pháp luật dân sự công nhận việc thế chấp nhà (tức tài sản gắn liền với đất) mà không thế chấp đất (hay còn gọi là quyền sử dụng đất). </b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo đó, khi thế chấp nhà mà không thế chấp đất thì sẽ có 02 trường hợp như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tương ứng với hai trường hợp này sẽ có 02 phương án xử lý tài sản thế chấp như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất: </span><b><i>tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất</i></b><span style="font-weight: 400;">, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất: khi xử lý tài sản gắn liền với đất, </span><b><i>người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao</i></b><span style="font-weight: 400;">, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</span></li>
</ul>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2750" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha.png" alt="Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?" width="1290" height="766" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha.png 1290w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha-674x400.png 674w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/The-chap-nha-768x456.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1290px) 100vw, 1290px" /></a></p>
<h2><strong><span style="font-size: 80%;">3. Điều kiện để có thể vay thế chấp nhà ở</span></strong></h2>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b><i>3.1. Điều kiện của nhà ở dùng để vay thế chấp</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo Điều 160 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Nha-o-27-2023-QH15-528669.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Nhà ở 2023</a></span>, điều kiện của nhà ở tham gia các giao dịch về nhà ở nói chung và giao dịch về thế chấp nhà ở nói riêng thì phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này về các giao dịch mà nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mua bán, thuê mua, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; bán nhà ở trong trường hợp giải thể, phá sản;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mua bán, thuê mua nhà ở có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong các trường hợp sau đây: nhà ở thuộc tài sản công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc tài sản công;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nhận thừa kế nhà ở.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định được hướng dẫn tại khoản 4 đến khoản 8 Điều 8 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-95-2024-ND-CP-huong-dan-Luat-Nha-o-618897.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 95/2024/NĐ-CP</a></span>. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">b) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo (không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">c) Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn (không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">d) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">e) Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.</span></p>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b><i>3.2. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch thế chấp nhà ở</i></b></span></h3>
<p><i><span style="font-weight: 400;">a) Bên thế chấp nhà ở </span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bên thế chấp nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự như:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">b) Bên nhận thế chấp nhà ở </span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">* Đối với trường hợp bên nhận thế chấp là cá nhân:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thực hiện theo các quy định sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">* Đối với trường hợp bên nhận thế chấp là tổ chức:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/">Có được thế chấp nhà nhưng không thế chấp đất không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/co-duoc-the-chap-nha-nhung-khong-the-chap-dat-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về ghi tên sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất</title>
		<link>https://nklawyers.vn/ghi-ten-so-do-khi-co-chung-quyen-su-dung-dat/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/ghi-ten-so-do-khi-co-chung-quyen-su-dung-dat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 09:34:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[chung sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[quyền sử dụng đất]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2744</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kể từ ngày 01/08/2024, Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực thi hành. Theo đó, Luật Đất đai 2024 có những quy định mới liên quan đến việc ghi tên trên Sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất. Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ chia sẻ và cung cấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/ghi-ten-so-do-khi-co-chung-quyen-su-dung-dat/">Quy định về ghi tên sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Kể từ ngày 01/08/2024, Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực thi hành. Theo đó, Luật Đất đai 2024 có những quy định mới liên quan đến việc ghi tên trên Sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất. Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ chia sẻ và cung cấp thông tin đến Quý bạn đọc những vấn đề pháp lý xoay quanh quy định về việc ghi tên Sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất theo Luật mới.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/nhung-truong-hop-nao-bi-huy-so-do-da-cap/"><span style="color: #0000ff;">Từ 01/08/2024, những trường hợp nào bị hủy sổ đỏ đã cấp?</span></a></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/tranh-chap-thua-ke-dat-co-buoc-phai-hoa-giai-khong/">Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất có bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã hay không?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%; color: #282828;"><b>1. Trường hợp vợ và chồng có chung quyền sử dụng đất</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-10-2024-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-608554.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 10/2024/TT-BTNMT</a></span>, đối với trường hợp vợ và chồng có chung<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dien-tich-dat-tang-them-la-gi-cach-thuc-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-doi-voi-dien-tich-tang-them/"> quyền sử dụng đất</a></span> thì trên Sổ sẽ ghi nhận thông tin như sau: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Bà</span></i><span style="font-weight: 400;">” hoặc “</span><i><span style="font-weight: 400;">Ông</span></i><span style="font-weight: 400;">”, </span><i><span style="font-weight: 400;">họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân của vợ hoặc chồng </span></i><span style="font-weight: 400;">và thể hiện: “</span><i><span style="font-weight: 400;">và chồng (hoặc vợ):&#8230; (thể hiện thông tin của chồng (hoặc vợ)</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp có thoả thuận của vợ và chồng đồng ý ghi tên vợ hoặc tên chồng là đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận thì thể hiện: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Bà</span></i><span style="font-weight: 400;">” hoặc “</span><i><span style="font-weight: 400;">Ông</span></i><span style="font-weight: 400;">”, </span><i><span style="font-weight: 400;">họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân,</span></i><span style="font-weight: 400;"> tiếp theo thể hiện: “</span><i><span style="font-weight: 400;">là đại diện cho vợ và chồng</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">2. Trường hợp nhóm người chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 32 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-10-2024-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-608554.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 10/2024/TT-BTNMT</a></span>, trường hợp nhóm người chung quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thì trên Sổ đỏ sẽ được ghi nhận như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà Giấy chứng nhận được cấp cho từng thành viên của nhóm thì trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận; tiếp theo ghi “</span><i><span style="font-weight: 400;">Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với người khác</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cấp 01 Giấy chứng nhận cho người đại diện thì trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện, dòng tiếp theo ghi:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">“Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất” </span></i><span style="font-weight: 400;">hoặ</span><i><span style="font-weight: 400;">c </span></i></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">“Là đại diện cho những người cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất” </span></i><span style="font-weight: 400;">hoặc</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">“Là đại diện cho những người cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất”. </span></i></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại mã QR trên Giấy chứng nhận sẽ thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">3. Trường hợp các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ tại khoản 6 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định cách thức ghi tên các thành viên hộ gia đình trên Sổ đỏ như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp không ghi được hết thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin một hoặc một số thành viên có chung quyền sử dụng đất. Tiếp theo ghi “</span><i><span style="font-weight: 400;">và các thành viên khác có chung quyền sử dụng đất của hộ được thể hiện tại mã QR</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp các thành viên có thoả thuận ghi tên đại diện trên Giấy chứng nhận thì ghi thông tin của người đại diện, tiếp theo ghi “</span><i><span style="font-weight: 400;">là đại diện cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất.</span></p>
<h2><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2745" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/QR-tren-so-do.png" alt="Quy định về ghi tên sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất" width="1407" height="1041" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/QR-tren-so-do.png 1407w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/QR-tren-so-do-541x400.png 541w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/QR-tren-so-do-1081x800.png 1081w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/QR-tren-so-do-768x568.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1407px) 100vw, 1407px" /><b style="color: #333333;"></b></h2>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">4. Trường hợp có nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất mà chưa phân chia thừa kế cho từng người thừa kế</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Cách thức ghi tên những người cùng được thừa kế quyền sử dụng đất trên Sổ đỏ được quy định tại khoản 8 Điều 32 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-10-2024-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-608554.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 10/2024/TT-BTNMT</a></span> như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp cho từng người được thừa kế thì trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; tiếp theo ghi “</span><i><span style="font-weight: 400;">Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) với người được thừa kế khác</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người được thừa kế.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp những người được thừa kế mà cấp 01 Giấy chứng nhận cho người đại diện thì trên Giấy chứng nhận ghi thông tin người đại diện, dòng tiếp theo ghi “</span><i><span style="font-weight: 400;">là đại diện cho những người được thừa kế</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại mã QR của Giấy chứng nhận thể hiện đầy đủ thông tin của những người được thừa kế.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Quy định về ghi tên Sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/ghi-ten-so-do-khi-co-chung-quyen-su-dung-dat/">Quy định về ghi tên sổ đỏ khi có chung quyền sử dụng đất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/ghi-ten-so-do-khi-co-chung-quyen-su-dung-dat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 09:07:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Giải quyết tranh chấp]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[nhà đất]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản chung]]></category>
		<category><![CDATA[vợ chồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2740</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, nhà đất được xác định là một trong những tài sản chung phổ biến của vợ chồng. Vậy tài sản chung của vợ chồng là gì? Khi nào nhà đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/">Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, nhà đất được xác định là một trong những tài sản chung phổ biến của vợ chồng. Vậy tài sản chung của vợ chồng là gì? Khi nào nhà đất được xác định là tài sản chung của vợ chồng? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề trên.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-hon-nhan-va-gia-dinh-tu-1-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực từ tháng 1/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/tranh-chap-dat-dai-can-lam-gi/">Khi tranh chấp đất đai cần làm gì?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">1. Tài sản chung vợ chồng là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014</a></span>, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">“</span><i><span style="font-weight: 400;">Tài sản chung của <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/phoi-ngau-co-vay-ngan-hang-duoc-khong/">vợ chồng</a></span> gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định nêu trên cùng với quy định hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-126-2014-ND-CP-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-bien-phap-thi-hanh-Luat-Hon-nhan-gia-dinh-262379.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 126/2014/NĐ-CP</a></span>, có thể xác định tài sản chung của vợ chồng bao gồm:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng).</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.</span></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2741" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg" alt="Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?" width="1200" height="798" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong.jpg 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong-602x400.jpg 602w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/dat-dai-tai-san-chung-vo-chong-768x511.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></a></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">2. Khi nào nhà đất là tài sản chung vợ chồng?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định trên, quyền sử dụng đất hình thành sau khi vợ chồng kết hôn thì được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Đối chiếu với quy định về tài sản chung vợ chồng đã phân tích ở mục I, có thể xác định nhà đất là tài sản chung của vợ chồng trong các trường hợp:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua các hình thức như:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất được Nhà nước giao đất cho vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Đất Nhà nước cho thuê thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất nhận chuyển nhượng thông qua giao dịch bằng tài sản chung của vợ chồng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Nhà đất được thừa kế chung, tặng cho chung.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nhà đất là tài sản riêng nhưng vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Nhà đất có được bằng hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nhà đất còn được xác định là tài sản chung trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh nhà đất là tài sản riêng thì nhà đất đó được coi là tài sản chung vợ chồng. </span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">3. Sổ đỏ chỉ đứng tên một người thì có được coi là tài sản chung vợ chồng không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đồng thời, theo khoản 4 Điều 135 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Đất đai 2024</a></span> mới đây có quy định: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, trường hợp Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng có được xác định là tài sản chung vợ chồng hay không cần phải căn cứ vào nguồn gốc, thời điểm hình thành nhà đất. Nếu nhà đất thuộc các trường hợp được hình thành sau khi kết hôn (trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng) thì sẽ được xác định là tài sản chung vợ chồng cho dù trên Giấy chứng nhận chỉ đứng tên vợ hoặc chồng.  </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hoặc nếu Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng nhưng vợ hoặc chồng không có chứng cứ chứng minh được nhà đất đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì nhà đất đó cũng được xác định là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/">Khi nào nhà đất là tài sản chung của vợ chồng?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/khi-nao-nha-dat-la-tai-san-chung-cua-vo-chong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hàng xóm chăn nuôi gây mất vệ sinh, xử lý thế nào?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/hang-xom-chan-nuoi-gay-mat-ve-sinh-xu-ly-the-nao/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/hang-xom-chan-nuoi-gay-mat-ve-sinh-xu-ly-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 08:51:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[chăn nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[hàng xóm]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[mất vệ sinh]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2737</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, việc các hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại gia đình với quy mô nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư vẫn là hình thức chăn nuôi phổ biến đặc biệt tại các vùng nông thôn. Nhiều hộ gia đình chăn nuôi không tuân thủ thực hiện đầy đủ các...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hang-xom-chan-nuoi-gay-mat-ve-sinh-xu-ly-the-nao/">Hàng xóm chăn nuôi gây mất vệ sinh, xử lý thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, việc các hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm tại gia đình với quy mô nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư vẫn là hình thức chăn nuôi phổ biến đặc biệt tại các vùng nông thôn. Nhiều hộ gia đình chăn nuôi không tuân thủ thực hiện đầy đủ các quy định đảm bảo vệ sinh đã gây mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân xung quanh. Vậy việc hàng xóm chăn nuôi mất vệ sinh sẽ xử lý như thế nào? Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin đến Quý bạn đọc về vấn đề này.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/tach-so-do-khi-nha-xay-sang-dat-hang-xom/"><span style="color: #0000ff;">2025 Tách sổ đỏ khi nhà xây sang đất hàng xóm</span></a></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/ho-hang-den-nha-choi-dang-ky-tam-tru/">Họ hàng đến nhà chơi ở lại bao nhiêu ngày phải đăng ký tạm trú?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">1. Quy định của pháp luật về điều kiện thực hiện việc chăn nuôi </b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Về cơ bản, việc chăn nuôi được chia ra làm 02 hình thức khác nhau là:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chăn nuôi trang trại là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt dành cho sản xuất, kinh doanh chăn nuôi.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chăn nuôi nông hộ là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tại hộ gia đình. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Với mỗi hình thức chăn nuôi khác nhau sẽ có những quy định về điều kiện để thực hiện việc chăn nuôi khác nhau như sau:</span></p>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;"><i>1.1. Đối với chăn nuôi trang trại</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Chăn nuôi 2018, việc chăn nuôi trang trại phải đáp ứng được các điều kiện sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của Luật này;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại.</span><b><i> </i></b></li>
</ul>
<h3><span style="font-weight: 400; font-size: 80%;"><b><i>1.2. Đối với chăn nuôi nông hộ</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Khi hộ gia đình thực hiện việc chăn nuôi nông hộ thì cần phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 56 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Luat-Chan-nuoi-2018-353242.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Chăn nuôi 2018</a></span> như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chuồng nuôi phải tách biệt với nơi ở của người;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có các biện pháp phù hợp để vệ sinh phòng dịch; thu gom, xử lý phân, nước thải chăn nuôi, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.</span></li>
</ul>
<h2><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/chan-nuoi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-2738 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/chan-nuoi.jpg" alt="Nhà hàng xóm chăn nuôi gây mất vệ sinh, xử lý thế nào? NK Lawyers" width="1955" height="1100" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/chan-nuoi.jpg 1955w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/chan-nuoi-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/chan-nuoi-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/chan-nuoi-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/chan-nuoi-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1955px) 100vw, 1955px" /></a></h2>
<h2><span style="font-weight: 400; font-size: 80%;"><b>2. Quy định của pháp luật về việc xử lý chất thải trong chăn nuôi</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Việc xử lý chất thải trong chăn nuôi được pháp luật quy định rất chi tiết trong Luật Chăn nuôi 2018, <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-so-72-2020-QH14-Bao-ve-moi-truong-2020-431147.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Bảo vệ môi trường 2020</a></span>.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại khoản 1 Điều 60 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định là chủ chăn nuôi nông hộ cần phải “</span><i><span style="font-weight: 400;">Có biện pháp xử lý phân, nước thải, khí thải chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường và không gây ảnh hưởng đến người xung quanh</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chuồng trại chăn nuôi quy mô hộ gia đình phải bảo đảm vệ sinh, không gây ô nhiễm tiếng ồn, phát tán mùi khó chịu; chất thải từ hoạt động chăn nuôi phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Do vậy, khi nhà hàng xóm thực hiện việc chăn nuôi mà có các hành vi như xả thải, gây ồn, phát tán mùi khó chịu… gây mất vệ sinh ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh của mọi người thì đó là hành vi vi phạm các quy định nêu trên và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>3. Biện pháp xử lý khi hàng xóm chăn nuôi gây mất vệ sinh môi trường</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Như đã phân tích ở trên, việc hộ gia đình chăn nuôi gây mất vệ sinh môi trường là hành vi vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi. Với hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong chăn nuôi như sau:</span></p>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;"><i>3.1. Đối với mô hình chăn nuôi trang trại</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại Điều 30 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-14-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-chan-nuoi-466330.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 14/2021/NĐ-CP</a></span>, đối với hành vi vi phạm về xử lý khí thải từ hoạt động chăn nuôi với từng quy mô sẽ có mức xử phạt vi phạm khác nhau. Cụ thể:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Bên cạnh việc xử phạt tiền còn buộc phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.</span></p>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;"><i>3.2. Đối với mô hình chăn nuôi nông hộ</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với hành vi vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ, việc xử phạt vi phạm được quy định tại Điều 31 Nghị định 14/2021/NĐ-CP như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp xử lý phân, nước thải chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường và gây ảnh hưởng đến người xung quanh.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;"> Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, khi nhà hàng xóm thực hiện việc chăn nuôi gia súc, gia cầm mà không đáp ứng các điều kiện về chăn nuôi, gây mất vệ sinh ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh thì người dân có thể làm đơn phản ánh gửi đến UBND cấp xã để được xử lý giải quyết. </span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Nhà hàng xóm chăn nuôi mất vệ sinh, xử lý như thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hang-xom-chan-nuoi-gay-mat-ve-sinh-xu-ly-the-nao/">Hàng xóm chăn nuôi gây mất vệ sinh, xử lý thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/hang-xom-chan-nuoi-gay-mat-ve-sinh-xu-ly-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ năm 2025</title>
		<link>https://nklawyers.vn/huong-dan-chuan-bi-ho-so-sang-ten-so-do-nam-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/huong-dan-chuan-bi-ho-so-sang-ten-so-do-nam-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 07:57:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[chuyển nhượng quyền sử dụng đất]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[quyền sử dụng đất]]></category>
		<category><![CDATA[sang tên sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[sổ hồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2722</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, nhu cầu sang tên Sổ đỏ của người dân rất cao, đặc biệt Luật Đất đai 2024 mới được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024 nên người dân rất quan tâm đến thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục sang tên Sổ đỏ theo quy định của Luật...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/huong-dan-chuan-bi-ho-so-sang-ten-so-do-nam-2025/">Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ năm 2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Hiện nay, nhu cầu sang tên Sổ đỏ của người dân rất cao, đặc biệt Luật Đất đai 2024 mới được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024 nên người dân rất quan tâm đến thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục sang tên Sổ đỏ theo quy định của Luật mới. Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cập nhật và thông tin đến Quý bạn đọc về quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024 liên quan đến vấn đề sang tên Sổ đỏ.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/tach-thua-dat-khong-co-so-do/">2025 Tách thửa cho đất không có sổ đỏ được không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dat-thuc-te-lon-hon-dien-tich-tren-so-lam-the-nao/">Diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ phải làm thế nào?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">1. Sang tên Sổ đỏ là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Sang tên <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/">Sổ đỏ</a></span> là cách gọi phổ biến của người dân khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động thay đổi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 133 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Đất đai 2024</a></span>, có thể hiểu việc đăng ký biến động sang tên Sổ đỏ được thực hiện với trường hợp đã được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mà </span><b>có sự thay đổi về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản</b><span style="font-weight: 400;"> gắn liền với đất trong các trường hợp như: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,&#8230;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024, khi sang tên Sổ đỏ, người nhận chuyển nhượng, tặng cho được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc được cấp mới Giấy chứng nhận. Theo đó:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho được cấp một Sổ mới đứng tên mình, tuy nhiên cần phải trả thêm chi phí làm phôi Sổ mới.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp: Trường hợp này, toàn bộ thông tin về việc chuyển nhượng, tặng cho sẽ được thể hiện trên trang 3, trang 4 của Sổ. Người nhận chuyển nhượng không cần trả thêm chi phí làm Sổ mới mà vẫn có đầy đủ quyền khi giao dịch.</span></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-2709 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi.jpg" alt="Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ năm 2025" width="2000" height="1389" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi.jpg 2000w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-576x400.jpg 576w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-1152x800.jpg 1152w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-768x533.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-1536x1067.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 2000px) 100vw, 2000px" /></a></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">2. Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện việc sang tên Sổ đỏ</b></span></h2>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;"><i>2.1. Công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, các hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế của người sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo đó, căn cứ tại Điều 40<span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-Cong-chung-2014-238638.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"> Luật Công chứng 2014</a></span>, khi yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế, các bên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Đối với việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất:</span></i></li>
</ul>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Tên hồ sơ, tài liệu</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">1</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Phiếu yêu cầu công chứng</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Phiếu này Văn phòng công chứng sẽ cung cấp</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân </span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Bản sao hoặc bản chính</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">3</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Bản sao hoặc bản chính </span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">4</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Tùy từng trường hợp (VD: Đất là tài sản chung hộ gia đình thì cần có Đơn xin xác nhận thành viên hộ gia đình; Đất là tài sản chung vợ chồng thì cần có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…)</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Đối với việc công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế:</span></i></li>
</ul>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Tên hồ sơ, tài liệu</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">1</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Phiếu yêu cầu công chứng</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Phiếu này Văn phòng công chứng sẽ cung cấp</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân </span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Bản sao hoặc bản chính</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">3</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Bản sao hoặc bản chính </span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">4</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế mà pháp luật quy định phải có.</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Gồm một số giấy tờ cơ bản như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giấy khai tử của người để lại di sản;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (Giấy khai sinh);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Di chúc (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">…</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><span style="font-size: 80%;"><b><i>2.2. Thực hiện đăng ký biến động Sang tên Sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền</i></b></span></h3>
<p><i><span style="font-weight: 400;">2.2.1. Thành phần hồ sơ:</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động sang tên đất đai, tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 29 và Điều 30 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-101-2024-ND-CP-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-dat-613131.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 101/2024/NĐ-CP</a></span> bao gồm:</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>STT</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Tên hồ sơ, tài liệu</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">1</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;"> Theo Mẫu số 11/ĐK </span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đã cấp</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Bản sao công chứng, chứng thực hoặc bản chính</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">3</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hợp đồng chuyển nhượng;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hợp đồng tặng cho;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Văn bản phân chia di sản thừa kế. </span></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><span style="font-weight: 400;">4</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.</span></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><i><span style="font-weight: 400;">2.2.2. Trình tự, thủ tục thực hiện</span></i></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bước 1: Nộp hồ sơ</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ (được nêu tại Phần 2.1)</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Bước 2: Xử lý hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 37 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-101-2024-ND-CP-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-dat-613131.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 101/2024/NĐ-CP</a></span>, trường hợp sang tên Sổ đỏ khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;"> Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;"> Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định này để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;"> Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;"> Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.</span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b style="color: #333333;">3. Thời gian thực hiện</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy theo quy định trên, đối với trường hợp sang tên Sổ đỏ, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động là </span><b>không quá 10 ngày làm việc</b><span style="font-weight: 400;">. </span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về Hướng dẫn hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện sang tên Sổ đỏ 2024. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!&#8221;</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/huong-dan-chuan-bi-ho-so-sang-ten-so-do-nam-2025/">Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ năm 2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/huong-dan-chuan-bi-ho-so-sang-ten-so-do-nam-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ  tháng 7/2025</title>
		<link>https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 04:36:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hiểm xã hội]]></category>
		<category><![CDATA[luật lao động]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[lương hưu]]></category>
		<category><![CDATA[nghỉ thai sản]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2713</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bộ luật Lao động mới nhất hiện nay là Bộ luật được ban hành năm 2019 và đã được áp dụng xuyên suốt kể từ ngày 01/01/2021 cho đến nay. Sắp tới đây, sẽ có nhiều điểm mới đáng liên quan đến pháp luật lao động được đã được ban hành và sẽ có hiệu...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ  tháng 7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Bộ luật Lao động mới nhất hiện nay là <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Bo-Luat-lao-dong-2019-333670.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Bộ luật được ban hành năm 2019</a></span> và đã được áp dụng xuyên suốt kể từ ngày 01/01/2021 cho đến nay. Sắp tới đây, sẽ có nhiều điểm mới đáng liên quan đến pháp luật lao động được đã được ban hành và sẽ có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025. Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ tổng hợp và cập nhật đến Quý bạn đọc những điểm nổi bật đáng chú ý về pháp luật lao động sắp được áp dụng kể từ tháng 7/2025.</i></b></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-tu-thang-1-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 1/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/2025-luong-bao-nhieu-se-bi-khau-tru-thue-tncn/">2025: Lương bao nhiêu sẽ bị khấu trừ thuế TNCN?</a></span></p>
<h2><b style="color: #333333;">1. Luật lao động mới 2025: thay đổi các điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Năm 2025 là năm đặc biệt đối với người nghỉ hưu vì được chia thành 2 giai đoạn áp dụng 2 Luật BHXH khác nhau là <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2014-259700.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật BHXH năm 2014</a></span> có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 đến ngày 30/6/2025 và <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2024-557190.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật BHXH năm 2024</a></span> có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Do đó, điều kiện để được hưởng lương hưu của người lao động trong năm 2025 có khác nhau tùy theo thời điểm trước hay sau ngày 1/7/2025.</span></p>
<h3><b><i>1.1. Điều kiện tuổi nghỉ hưu</i></b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 4 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-135-2020-ND-CP-tuoi-nghi-huu-445512.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 135/2020/NĐ-CP</a></span>, kể từ ngày 1/1/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm, tuổi nghỉ hưu lại tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam, cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ, cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tính theo quy định trên, </span><b>tuổi nghỉ hưu kể từ ngày 01/01/2025</b><span style="font-weight: 400;"> trong điều kiện lao động bình thường của </span><b>lao động nam là 61 tuổi 3 tháng </b><span style="font-weight: 400;">và </span><b>lao động nữ là 56 tuổi 8 tháng.</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Thời điểm người lao động bắt đầu hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.</span></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Tuoi-nghi-huu-2025.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2718" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Tuoi-nghi-huu-2025.png" alt="luật lao động 2025 NK Lawyers" width="1475" height="1500" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Tuoi-nghi-huu-2025.png 1475w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Tuoi-nghi-huu-2025-393x400.png 393w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Tuoi-nghi-huu-2025-787x800.png 787w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Tuoi-nghi-huu-2025-768x781.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1475px) 100vw, 1475px" /></a></p>
<h3><b><i>1.2. Điều kiện thời gian đóng BHXH</i></b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong giai đoạn từ ngày 1/1/2025 đến ngày 30/6/2025, Luật BHXH năm 2014 còn hiệu lực và áp dụng điều kiện thời gian đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu hằng tháng là 20 năm.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tuy nhiên, </span><b>từ ngày 1/7/2025</b><span style="font-weight: 400;">, khi Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực thì điều kiện</span><b> thời gian đóng BHXH tối thiểu</b><span style="font-weight: 400;"> để </span><b>được hưởng lương hưu</b><span style="font-weight: 400;"> hàng tháng giảm xuống còn </span><b>15 năm</b><span style="font-weight: 400;">.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, trước ngày 1/7/2025, lao động đủ tuổi nghỉ hưu phải có thời gian đóng BHXH từ 20 năm trở lên mới được hưởng lương hưu. Còn từ ngày 1/7/2025 trở đi, lao động đủ tuổi nghỉ hưu chỉ cần có thời gian đóng BHXH từ 15 năm trở lên là được hưởng lương hưu.</span></p>
<p><b style="font-size: 23.04px; color: #333333;">2. Bổ sung chế độ thai sản vào chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Hiện nay, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật BHXH 2014 về bảo hiểm xã hội tự nguyện có 02 chế độ bao gồm: hưu trí và tử tuất.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2025 trở đi, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật BHXH 2024, chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ bao gồm 04 chế độ như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Trợ cấp thai sản;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Hưu trí;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tử tuất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Luat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-2015-281961.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật An toàn, vệ sinh lao động.</a></span> </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo đó, từ ngày 01/7/2025, Luật BHXH 2024 có hiệu lực sẽ bổ sung trợ cấp thai sản vào chế độ <span style="color: #0000ff;">bảo hiểm xã hội</span> tự nguyện.</span></p>
<h3><b><i>2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện</i></b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lao động nữ sinh con;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lao động nam có vợ sinh con. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.</span></p>
<h3><b><i>2.2. Mức hưởng chế độ thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện</i></b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tại Điều 95 về mức trợ cấp thai sản là </span><b>2.000.000 đồng </b><span style="font-weight: 400;">cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.</span></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Che-do-thai-san-2025.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2719" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Che-do-thai-san-2025.png" alt="Chế độ thai sản 2025" width="1215" height="810" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Che-do-thai-san-2025.png 1215w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Che-do-thai-san-2025-600x400.png 600w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Che-do-thai-san-2025-1200x800.png 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/Che-do-thai-san-2025-768x512.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1215px) 100vw, 1215px" /></a></p>
<h2><b style="font-size: 23.04px; color: #333333;">3. Sửa đổi quy định hưởng bảo hiểm xã hội một lần</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật BHXH 2024, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện mà có yêu cầu thì sẽ được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH 15 năm mà không tiếp tục tham gia BHXH;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Ra nước ngoài để định cư;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400;">Dựa theo các điều kiện trên, việc rút BHXH một lần vẫn được duy trì với người lao động đã, đang và sẽ tham gia đóng BHXH bắt buộc trước ngày 01/7/2025, nghĩa là dù cho người lao động mới bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 30/6/2025 thì vẫn được rút BHXH một lần nếu đủ các điều kiện kể trên.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Còn đối với người lao động tham gia đóng BHXH kể từ ngày 01/07/2025 thì sẽ được rút BHXH một lần nếu thuộc vào các trường hợp tại điểm a, b, c, d Điều 120 Luật BHXH 2024 nêu trên. </span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Những điểm mới cần chú ý về Luật Lao động có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ  tháng 7/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điểm mới cần chú ý về luật nhà ở, luật đất đai năm 2025</title>
		<link>https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Apr 2025 04:13:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[điểm mới về luật]]></category>
		<category><![CDATA[Luật đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[luật đất đai năm 2025]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[luật nhà ở]]></category>
		<category><![CDATA[năm 2025]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2682</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/08/2024, Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023 đã chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, vẫn sẽ có những quy định mới về đất đai, nhà ở tiếp tục được áp dụng triển khai kể từ ngày 01/01/2025. Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cập nhật, cung cấp...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật nhà ở, luật đất đai năm 2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><i>Từ ngày 01/08/2024,<span style="color: #0000ff;"> <a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="color: #0000ff;">Luật Đất đai 2024</span></a> </span>và <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Nha-o-27-2023-QH15-528669.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="color: #0000ff;">Luật Nhà ở 2023</span></a> đã chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, vẫn sẽ có những quy định mới về đất đai, nhà ở tiếp tục được áp dụng triển khai kể từ ngày 01/01/2025. Bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cập nhật, cung cấp đến quý bạn đọc thông tin về những quy định mới nói trên.</i></p>
<p>Xem thêm:</p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-tu-thang-1-2025/"><span style="color: #0000ff;">Những điểm mới cần chú ý về luật doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 1/2025</span></a></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-hon-nhan-va-gia-dinh-tu-1-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực từ tháng 1/2025</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 80%;"><b>1. Luật đất đai năm 2025: sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (</b><b><i>“Sổ hồng” mẫu mới)</i></b><b> khi thực hiện việc cấp mới Giấy chứng nhận</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Ngày 18/01/2024, Quốc hội đã ban hành Luật số: 31/2024/QH15 </span><i><span style="font-weight: 400;">(Luật Đất đai 2024)</span></i><span style="font-weight: 400;">, có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024. Tại khoản 21 Điều 3 Luật này quy định chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/mau-don-dang-ky-cap-gcn-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat/">quyền sử dụng đất</a></span>, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có tên gọi mới là “</span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 44 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-10-2024-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-608554.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 10/2024/TT-BTNMT</a></span>, phôi Sổ hồng mẫu cũ theo quy định tại <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-23-2014-TT-BTNMT-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-so-huu-nha-o-tai-san-khac-gan-lien-dat-236488.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 23/2014/TT-BTNMT</a></span> vẫn sẽ tiếp được sử dụng cho đến hết ngày 31/12/2024. Do vậy, có thể thấy, kể từ ngày 01/01/2025, phôi Sổ hồng mẫu mới được quy định tại Thông tư 10/2024 với tên gọi “</span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;">” sẽ bắt đầu được sử dụng khi thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">So với Giấy chứng nhận trước đây được quy định tại <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-dat-dai-2013-215836.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="color: #0000ff;">Luật Đất đai 2013</span> </a>với tên gọi là “</span><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></i><span style="font-weight: 400;">”, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhiều điểm mới trong đó nổi bật là những điểm khác biệt sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Theo thông tư 10/2024/TT-BTNMT, khác biệt lớn nhất là Sổ hồng mẫu mới được thiết kế chỉ còn 02 trang, thay vì 04 trang như trước đây. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, nội dung ghi trên từng trang Giấy chứng nhận được thể hiện như sau:</span></p>
<p><b><i>Trang 1 gồm:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “2. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;</span></p>
<p><b><i>Trang 2 gồm: </i></b><span style="font-weight: 400;">mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Tên Giấy chứng nhận cũng đã được rút gọn lại còn 16 chữ, gồm: &#8220;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất&#8221;.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Đặc biệt, Giấy chứng nhận theo mẫu mới còn có mã quét QR thay thế cho mã vạch trên Sổ hồng mẫu cũ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, mã QR được in trên Giấy chứng nhận dùng để lưu trữ, hiển thị các thông tin chi tiết của Giấy chứng nhận và các thông tin để quản lý mã QR. Theo đó, mã QR là điểm mới trên Giấy chứng nhận, được dùng để giúp người dùng có thể tra cứu thông tin trên Giấy chứng nhận, tránh tình trạng Sổ hồng bị làm giả.</span></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-2709 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi.jpg" alt="Luật đất đai năm 2025" width="2000" height="1389" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi.jpg 2000w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-576x400.jpg 576w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-1152x800.jpg 1152w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-768x533.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/So-hong-mau-moi-1536x1067.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 2000px) 100vw, 2000px" /></a></p>
<p style="text-align: center;"><em>Phôi sổ hồng mẫu mới 2025</em></p>
<h2><b>2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai sẽ được đưa vào vận hành, khai thác sử dụng trong năm 2025</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo quy định tại Điều 163 Luật Đất đai 2024, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số. </span></p>
<p style="text-align: center;"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/He-thong-thong-tin-ve-dat-dai.png"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-2710" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/He-thong-thong-tin-ve-dat-dai.png" alt="" width="1285" height="864" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/He-thong-thong-tin-ve-dat-dai.png 1285w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/He-thong-thong-tin-ve-dat-dai-595x400.png 595w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/He-thong-thong-tin-ve-dat-dai-1190x800.png 1190w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/04/He-thong-thong-tin-ve-dat-dai-768x516.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1285px) 100vw, 1285px" /></a><em>Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai</em></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai thác. Đồng thời, các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Khi hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành, người dân có thể khai thác dữ liệu địa chính; dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu giá đất; dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và dữ liệu hồ sơ đất đai tại Trung ương mà không cần phải ra trực tiếp các cơ quan có thẩm quyền để được kiểm tra dữ liệu nữa.</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp thông tin pháp lý về những điểm mới cần chú ý về đất đai, nhà ở được triển khai áp dụng từ năm 2025. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật nhà ở, luật đất đai năm 2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
