<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>giấy chứng nhận &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/tag/giay-chung-nhan/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sat, 23 Aug 2025 11:26:32 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>giấy chứng nhận &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Từ 2025, đất lấn, chiếm có được cấp Giấy chứng nhận không?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/dat-lan-chiem-duoc-cap-giay-chung-nhan-khong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/dat-lan-chiem-duoc-cap-giay-chung-nhan-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 23 Aug 2025 11:26:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[giấy chứng nhận]]></category>
		<category><![CDATA[lấn chiếm đất]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2785</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đất lấn, chiếm là một trong các vấn đề thường gặp trong quản lý và sử dụng đất đai. Nhiều người thắc mắc liệu rằng đất do lấn, chiếm thì có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?. Bài viết dưới đây Luật Nguyễn Khuyến sẽ phân tích những quy định...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dat-lan-chiem-duoc-cap-giay-chung-nhan-khong/">Từ 2025, đất lấn, chiếm có được cấp Giấy chứng nhận không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><strong><i>Đất lấn, chiếm là một trong các vấn đề thường gặp trong quản lý và sử dụng đất đai. Nhiều người thắc mắc liệu rằng đất do lấn, chiếm thì có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?. Bài viết dưới đây Luật Nguyễn Khuyến sẽ phân tích những quy định pháp luật hiện hành để giải quyết vấn đề trên.</i></strong></span></p>
<p><strong><em>Xem thêm: </em></strong></p>
<p><a href="https://nklawyers.vn/mua-ban-dat-bang-giay-viet-tay-cap-gcnqsdd-khong/">Từ 2025, mua bán đất bằng giấy viết tay có đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không?</a></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/">Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</a></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2><span style="font-size: 75%; color: #000000;"><b>1. Lấn, chiếm đất đai là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tại khoản 9, khoản 31 Điều 3 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Đất đai 2024</a></span> quy định về hành vi chiếm đất, lấn đất như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.</span></p>
<figure id="attachment_2786" aria-describedby="caption-attachment-2786" style="width: 1100px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/truong-hop-nao-lan-chiem-dat-dai-bi-di-tu_2206150226.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-2786" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/truong-hop-nao-lan-chiem-dat-dai-bi-di-tu_2206150226.jpg" alt="lấn chiếm đất" width="1100" height="733" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/truong-hop-nao-lan-chiem-dat-dai-bi-di-tu_2206150226.jpg 1100w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/truong-hop-nao-lan-chiem-dat-dai-bi-di-tu_2206150226-600x400.jpg 600w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/truong-hop-nao-lan-chiem-dat-dai-bi-di-tu_2206150226-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1100px) 100vw, 1100px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2786" class="wp-caption-text"><em>Lấn, chiếm đất (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 75%; color: #000000;"><b>2. Lấn, chiếm đất đai có được cấp Giấy chứng nhận không?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Lấn, chiếm đất là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai và bị thu hồi theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên có một số trường hợp, đất lấn chiếm vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Điều 25 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-101-2024-ND-CP-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-dat-613131.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 101/2024/NĐ-CP</a> </span>và Điều 139 Luật Đất đai năm 2024 quy định các trường hợp lấn, chiếm đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận bao gồm:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng.</b></span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Nếu vẫn thuộc hành lang bảo vệ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn đất, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai 2024, trường hợp này Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Nếu không thuộc hành lang bảo vệ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Trường hợp 2: Lấn, chiếm đất có nguồn gốc nông, lâm trường đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014.</b></span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Nếu đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì UBND tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất được ban quản lý khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Nếu đất lấn, chiếm đang được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu đất lấn, chiếm đang được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm  nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</span></p>
<figure id="attachment_2787" aria-describedby="caption-attachment-2787" style="width: 750px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/20201231082023-f9ff.webp"><img decoding="async" class="size-full wp-image-2787" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/20201231082023-f9ff.webp" alt="lấn chiếm đất" width="750" height="450" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/20201231082023-f9ff.webp 750w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/08/20201231082023-f9ff-667x400.webp 667w" sizes="(max-width: 750px) 100vw, 750px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2787" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b>Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất trước ngày 01/7/2014 không thuộc các trường hợp quy định trên và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.</b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu người đang sử dụng đất lấn. chiếm trước ngày 01/07/2014 không thuộc các trường hợp nêu trên và đang sử dụng đất đúng mục đích đã được giao thì người đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu người có sử dụng đất sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm thì bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b>Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp trước ngày 01/7/2014.</b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào Khoản 4 Điều 139 Luật đất đai 2024, </span><span style="font-weight: 400;">hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì </span><span style="font-weight: 400;">được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh quy định.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu vượt hạn mức thì diện tích phần vượt chuyển sang thuê đất của Nhà nước.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tóm lại, đất lấn, chiếm trước ngày 01/07/2014 nếu đủ các điều kiện đất không có tranh chấp và người sử dụng đất ổn định lâu dài theo nghị định 101/2024/NĐ-CP và đủ các điều kiện thuộc 4 trường hợp nêu trên theo quy định tại Điều 139 Luật Đất đai năm 2024 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất lấn, chiếm. Còn với đất lấn, chiếm sau ngày 01/07/2014 thì Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận và xử lý theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p><b><i><span style="color: #000000;">Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Đất lấn, chiếm có được cấp Giấy chứng nhận không?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn K</span>huyến chân thành cảm ơn!</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dat-lan-chiem-duoc-cap-giay-chung-nhan-khong/">Từ 2025, đất lấn, chiếm có được cấp Giấy chứng nhận không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/dat-lan-chiem-duoc-cap-giay-chung-nhan-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ phải làm thế nào?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/dat-thuc-te-lon-hon-dien-tich-tren-so-lam-the-nao/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/dat-thuc-te-lon-hon-dien-tich-tren-so-lam-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Jul 2024 04:01:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[diện tích đất]]></category>
		<category><![CDATA[giấy chứng nhận]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[tăng thêm]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2253</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sổ đỏ là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp để công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người dân. Tuy nhiên, diện tích đất thực tế lớn hơn so với diện tích đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận quyền sử...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dat-thuc-te-lon-hon-dien-tich-tren-so-lam-the-nao/">Diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ phải làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><em><strong><span style="font-size: 105%; color: #282828;">Sổ đỏ là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp để công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người dân. Tuy nhiên, diện tích đất thực tế lớn hơn so với diện tích đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là trường hợp phổ biến hiện nay. </span></strong></em><em><strong><span style="font-size: 105%; color: #282828;">Vậy, tại sao lại có phần chênh lệch đó, nếu diện tích thực tế nhiều hơn thì phải làm thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp các thông tin về vấn đề này theo quy định của pháp luật hiện hành.</span></strong></em></span></p>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>1. Nguyên nhân dẫn đến diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ là gì?</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Diện tích đất tăng thêm là phần diện tích tăng thêm so với số liệu ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất. Vậy các nguyên nhân dẫn đến diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ nhất, do đo đạc chưa chính xác:</strong> </span><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Nguyên nhân này được thể hiện qua việc ranh giới thửa đất không thay đổi nhưng khi đo đạc lại thì diện tích thực tế lớn hơn diện tích trong giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp do đo đạc chưa chính xác là do đo thủ công nên diện tích thực tế và trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không giống nhau. Nếu thuộc vào trường hợp này nhưng không bị thay đổi về ranh giới thì sẽ xử lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm </span><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">2013.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ hai, do người sử dụng đất lấn, chiếm: </strong>Điều này có nghĩa là người sử dụng đất có hành vi lấn đất bằng việc tự chuyển dịch mốc giới; ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất. Còn chiếm đất là việc sử dụng đất không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê người sử dụng không trả lại đất hoặc sử dụng khi nhà nước chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ ba, do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Như vậy, có ba nguyên nhân chính dẫn đến diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ. Cá nhân, hộ gia đình cần biết mình thuộc trường hợp nào để có cách xử lý tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định và tiền phải nộp nếu được cấp Giấy chứng nhận.</span></p>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>2. Cách xử lý phần diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trường hợp xảy ra sự chênh chệch diện tích sổ đỏ và trên thực tế thì có hai khả năng xảy ra đó là ranh giới đất thay đổi và ranh giới đất không thay đổi. Ranh giới đất được hiểu là đường vẽ trên bản đồ hoặc mốc giới thực địa xác định quyền sử dụng của các chủ thể có quyền sử dụng, chiếm hữu đối với phần đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>&#8220;Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề </em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>Thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. </em></span><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này&#8221;.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Như vậy, nếu ranh giới thửa đất không thay đổi thì được cấp sổ đỏ đối với phần diện tích đất tăng thêm nếu đủ điều kiện hoặc cấp đổi sổ đỏ.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trường hợp ranh giới thửa đất có thay đổi, phần diện tích chênh lệch nhiều được xem xét cấp giấy chứng nhận.</span></p>
<figure id="attachment_2255" aria-describedby="caption-attachment-2255" style="width: 681px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy1.png"><img decoding="async" class=" wp-image-2255" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy1.png" alt="diện tích sổ đỏ" width="681" height="369" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy1.png 1019w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy1-738x400.png 738w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy1-768x416.png 768w" sizes="(max-width: 681px) 100vw, 681px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2255" class="wp-caption-text">Cấp đổi sổ đỏ (ảnh minh họa)</figcaption></figure>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Cụ thể, việc xem xét để cấp sổ đỏ trong trường hợp thay đổi ranh giới đất phụ thuộc vào các trường hợp sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>&#8211; Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận;</em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trước tiên cần hực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm đó theo quy định tại Điều 79, khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận (sổ đỏ) cho thửa đất chưa có diện tích đất tăng thêm nếu thửa đất này đã có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất mà không yêu cầu người sử dụng đất thực hiện thủ tục hợp thửa đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 79, khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thủ tục cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) lần đầu cho thửa đất này nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>&#8211; Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 mà diện tích đất tăng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Điều 100 của Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP này thì thực hiện như sau:</em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+Thực hiện thủ tục cấp lần đầu đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận (sổ đỏ) cho thửa đất gốc nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) lần đầu Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>&#8211; Trường hợp tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thực hiện như sau:</em></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Trường hợp người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai thì việc xem xét xử lý và Giấy chứng nhận (sổ đỏ) với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì xem xét xử lý và Giấy chứng nhận (sổ đỏ) đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì đối với trường hợp diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ thì sẽ được xem xét cấp sổ đỏ với phần diện tích tăng thêm đó.</span></p>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>3. Hồ sơ xin cấp đổi sổ đỏ phần diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ.</strong></span></h2>
<p><strong><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><em>* Cơ sở pháp lý:</em></span></strong></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">&#8211; Điều 24a Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP) quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">&#8211; Khoản 7 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định việc cấp sổ đỏ được áp dụng cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng (bao gồm diện tích thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm).</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"> <em>* Thành phần hồ sơ:</em></span></strong></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">&#8211; Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 10/ĐK đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">&#8211; Bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">&#8211; Bản gốc Giấy chứng nhận và hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được lập theo quy định của diện tích đất tăng thêm.</span></p>
<figure id="attachment_2254" aria-describedby="caption-attachment-2254" style="width: 681px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2254" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy2.jpg" alt="diện tích sổ đỏ" width="681" height="416" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy2.jpg 660w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/thuy2-655x400.jpg 655w" sizes="auto, (max-width: 681px) 100vw, 681px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2254" class="wp-caption-text">Cấp đổi sổ đỏ (ảnh minh họa)</figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>4. Trình tự, thủ tục cấp đổi sổ khi diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ.</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Với thửa đất gốc đã được cấp giấy chứng nhận, trình tự, thủ tục cấp đổi sổ với diện tích tăng thêm cần thực hiện thủ tục theo các bước sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Khi có nhu cầu muốn cấp đổi sổ đỏ khi diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ cần chuẩn bị những giấy tờ sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 10/ĐK đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc..</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 2: Nộp hồ sơ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Người đề nghị cấp đổi sổ đỏ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trường hợp địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thông báo về tình trạng hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ sẽ tiến hành xử lý, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, còn thiếu sót, sẽ thông báo, hướng dẫn đến người nộp hồ sơ để bổ sung trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 4: Giải quyết yêu cầu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Người nộp hồ sơ thực hiện các nghĩa vụ tài chính, bên cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện giải quyết yêu cầu của người nộp hồ sơ, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hồ sơ đề nghị.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 5: Trả kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Cơ quan đăng ký đất đai trao giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu hoặc gửi UBND cấp xã để trao trong trường hợp nộp hồ sơ tại xã.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Thời hạn trả kết quả không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.</span></p>
<p><em><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Tóm lại,</strong> trường hợp diện tích đất thực tế lớn hơn so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận đã cấp thường rơi vào ba nguyên nhân, chủ yếu do đo đạc chưa chính xác, do người sử dụng đất lấn, chiếm hoặc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế. Vì vậy, khi người dân phát hiện diện tích thực tế lớn hơn so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có quyền đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</span></em></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong><em>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ phải làm thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</em></strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dat-thuc-te-lon-hon-dien-tich-tren-so-lam-the-nao/">Diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ phải làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/dat-thuc-te-lon-hon-dien-tich-tren-so-lam-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mất &#8220;sổ đỏ&#8221; có làm lại được không?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/mat-so-do-co-lam-lai-duoc-khong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/mat-so-do-co-lam-lai-duoc-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 18 Jul 2024 01:30:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[cấp lại sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[giấy chứng nhận]]></category>
		<category><![CDATA[làm lại lại sổ]]></category>
		<category><![CDATA[mất sổ]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2209</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sổ đỏ là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp để công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người dân. Tuy nhiên, chủ sử dụng đất làm mất sổ đỏ diễn ra khá phổ biến trên thực tế. Vậy, trong năm 2024, nếu...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/mat-so-do-co-lam-lai-duoc-khong/">Mất &#8220;sổ đỏ&#8221; có làm lại được không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #282828; font-size: 105%;"><strong><em>Sổ đỏ là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp để công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người dân. Tuy nhiên, chủ sử dụng đất làm mất sổ đỏ diễn ra khá phổ biến trên thực tế. Vậy, trong năm 2024, nếu người dân bị mất sổ đỏ có xin cấp lại được không? Nếu có thì phải thực hiện thủ tục như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp các thông tin về cấn đề này theo quy định của pháp luật hiện hành.</em></strong></span></p>
<h2><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>1. Thế nào là sổ đỏ?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Hiện nay, không có một văn bản nào quy định về khái niệm sổ đỏ. Sổ đỏ là thuật ngữ được sử dụng để gọi &#8220;<em>Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</em>&#8221; dựa vào màu sắc bên ngoài của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành trước ngày 10/12/2009.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Đối với sổ đỏ thì sổ đỏ chứng minh quyền sử dụng đất và là công cụ bảo vệ quyền hạn, lợi ích của chủ sở hữu quyền sử dụng đất. </span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Sổ đỏ có khu vực cấp ngoài đô thị, loại đất được được cấp sổ là cho loại đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và khu làm muối. </span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Sổ đỏ có giá trị pháp lý thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền bao gồm quyền sử dụng đối với đất và quyền sở hữu đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Đồng thời, &#8220;sổ&#8221; chỉ là &#8220;giấy&#8221; ghi nhận quyền gắn liền với đất đai còn bản thân sổ thì không có giá trị độc lập.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Giá trị của những tài sản như thửa đất, nhà ở,&#8230; quy định giá trị thực tế của sổ đỏ. Tại Luật Đất đai 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định là loại giấy cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. </span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Như vậy, Sổ đỏ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là giấy tờ pháp lý quan trọng, ghi nhận quyền sử dụng hợp pháp đối với đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình.</span></p>
<figure id="attachment_2210" aria-describedby="caption-attachment-2210" style="width: 680px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/sd1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2210" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/sd1.jpg" alt="Cấp sổ đỏ" width="680" height="455" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/sd1.jpg 1196w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/sd1-598x400.jpg 598w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/sd1-768x514.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 680px) 100vw, 680px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2210" class="wp-caption-text"><span style="font-size: 105%;">Cấp sổ đỏ (ảnh minh họa)</span></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>2. Mất sổ đỏ có xin cấp lại được không?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Việc bị mất sổ đỏ có thể khiến cá nhân, hộ gia đình không làm được thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi mua bán, chuyển nhượng, tách thửa hay tặng cho người thân…</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><em>“1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.”</em></span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Do đó, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng bị mất phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm giải quyết hồ sơ và cấp lại giấy chứng nhận cho người được cấp.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Như vậy, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức bị mất sổ đỏ đã được cấp hoàn toàn có thể làm thủ tục xin cấp lại sổ đỏ.</span></p>
<h2><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>3. Quy trình, thủ tục cấp lại sổ đỏ?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Quy trình, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bao gồm các bước như sau:</span></p>
<h3><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>Bước 1:</strong> Thủ tục báo mất sổ đỏ.</span></h3>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình phải làm đơn báo mất giấy chứng nhận (hay đơn báo mất sổ đỏ) và nộp tại UBDN xã/phường nơi có đất;</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Sau khi tiếp nhận đơn, UBND xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về việc mất sổ đỏ tại trụ sở UBND xã/phường, ngoại trừ trường hợp mất giấy do hỏa hoạn hoặc thiên tai.</span></p>
<h3><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>Bước 2:</strong> Chuẩn bị hồ sơ.</span></h3>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị 1 bộ hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận hay hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ như sau:</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">+ Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (sổ đỏ) theo mẫu số 10/ĐK;</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">+ Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận trong vòng 15 ngày đối với cá nhân và hộ gia đình; </span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">+ Giấy tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng 3 lần về việc tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư ở địa phương bị mất giấy chứng nhận; trường hợp bị mất giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã chứng minh về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.</span></p>
<h3><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>Bước 3: </strong>Nộp hồ sơ.</span></h3>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Người bị mất sổ đỏ nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (1 bộ) đến UBND cấp xã hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện theo khung giờ làm việc hành chính của khối cơ quan nhà nước sau khi kết thúc thời gian 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Hoặc sau 30 ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</span></p>
<h3><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>Bước 4: </strong>Tiếp nhận hồ sơ<strong>.</strong></span></h3>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và thụ lý hồ sơ nếu hồ sơ đảm bảo theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo quy định;</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Thời gian cấp lại sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)  là không quá 10 ngày làm việc.</span></p>
<h3><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>Bước 5: </strong>Giải quyết yêu cầu.</span></h3>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Kiểm tra hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ của cá nhân, hộ gia đình&#8230;;</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất;</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại giấy chứng nhận;</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</span></p>
<h3><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>Bước 6: </strong>Trả kết quả<strong>.</strong></span></h3>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Văn phòng đăng ký đất đai trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp hoặc gửi về UBND cấp xã để trả kết quả đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</span></p>
<figure id="attachment_2211" aria-describedby="caption-attachment-2211" style="width: 680px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/sd2.webp"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2211" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/sd2.webp" alt="Cấp sổ đỏ (ảnh minh họa)" width="680" height="425" /></a><figcaption id="caption-attachment-2211" class="wp-caption-text"><span style="font-size: 105%;">Cấp sổ đỏ (ảnh minh họa)</span></figcaption></figure>
<h2><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>4. Xin cấp lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Chi phí lệ phí cấp lại sổ đỏ khi bị mất theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì:</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Chi phí làm lại sổ đỏ có mức thu tối đa không quá không quá 50.000 đồng/ cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận bằng một nửa so với phí cấp mới là 100.000 đồng.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">&#8211; Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất mà không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì chi phí làm lại sổ đỏ bị mất sẽ không được thu vượt quá 20.000 đồng/ giấy cấp lại hoặc cấp đổi và xác nhận bổ sung.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Như vậy, chi phí, lệ phí xin cấp lại sổ đỏ với mức tối đa không quá 50 nghìn đồng tùy theo trường hợp là Giấy chứng nhận có đất và nhà hay chỉ có đất.</span></p>
<h2><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><strong>5. </strong><strong>Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp mất sổ đỏ là bao lâu?</strong></span></h2>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Theo quy định tại khoản 2 Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư bị mất Giấy chứng nhận nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Như vậy, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính các ngày nghỉ, ngày lễ, theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;">Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.</span></p>
<p><span style="color: #282828; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 105%;"><em>Tóm lại, sổ đỏ theo quy định của pháp luật không phải là tài sản mà chỉ là giấy tờ ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp. Do đó, nếu mất Giấy chứng nhận thì chỉ mất giấy tờ ghi nhận quyền tài sản chứ không mất tài sản và các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức bị mất sổ đỏ đã được cấp hoàn toàn có thể làm thủ tục xin cấp lại sổ đỏ theo quy định của pháp luật hiện hành.</em></span></p>
<p><span style="color: #282828; font-size: 105%;"><strong><em>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về Mất “Sổ đỏ” có làm lại được không?. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</em></strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/mat-so-do-co-lam-lai-duoc-khong/">Mất &#8220;sổ đỏ&#8221; có làm lại được không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/mat-so-do-co-lam-lai-duoc-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 17 Jul 2024 06:32:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[cấp sổ]]></category>
		<category><![CDATA[cấp sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[cấp sổ đỏ lần đầu]]></category>
		<category><![CDATA[đất không giấy tờ]]></category>
		<category><![CDATA[giấy chứng nhận]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2163</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sổ đỏ là cụm từ thân thiện mà người dân thường dùng để nói về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa vào màu sắc của nó, tuy nhiên vì chưa hiểu biết hết các quy định của luật, lo sợ thủ tục rườm rà, tốn kém nên vẫn có nhiều trường hợp chưa...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/">Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #282828;"><strong><em><span style="font-size: 105%;">Sổ đỏ là cụm từ thân thiện mà người dân thường dùng để nói về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa vào màu sắc của nó, tuy nhiên vì chưa hiểu biết hết các quy định của luật, lo sợ thủ tục rườm rà, tốn kém nên vẫn có nhiều trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì nhiều lý do. Một số trường hợp sử dụng đất lâu năm, giờ muốn làm sổ đỏ cho đất để yên tâm sử dụng nhưng lo sợ vì không có giấy tờ thì có được xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ? Đó cũng là vấn đề pháp lý mà nhiều người đang sử dụng đất không giấy tờ rất quan tâm. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp các thông tin về vấn đề này theo quy định của pháp luật hiện hành.</span></em></strong></span></p>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>1. Khái niệm về đất không giấy tờ</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo điều 137 Luật đất đai năm 2024 số 31/2024/QH15, đất không có giấy tờ là đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng sau đây:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ nhất, đất sử dụng ổn định thiếu một trong những giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 bao gồm:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">b) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">đ) Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có tên người sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">e) Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">g) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">h) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">i) Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">k) Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">l) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">m) Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ hai, đất giao làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà thiếu giấy tờ công nhận việc giao đất của nông, lâm trường quốc doanh.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ ba, đất sử dụng ổn định của hộ gia đình, cá nhân mà thiếu một trong các loại giấy tờ sau đây:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">a) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">b) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">c) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">d) Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ tư, đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ 15/10/1993 đến trước ngày luật đất đai 2024 có hiệu lực mà chưa được cấp giấy chứng nhận.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ năm, đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 ở trên nhưng trên giấy tờ đó ghi tên người khác.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ sáu, đất tranh chấp mà chưa có các loại giấy tờ sau:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">a) Bản án hoặc quyết định của Tòa án.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">b) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">c) Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">d) Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">e) Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ bảy, đất bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý.</strong></span></p>
<figure id="attachment_2164" aria-describedby="caption-attachment-2164" style="width: 680px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2164" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1.png" alt="Đất không giấy tờ" width="680" height="375" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1.png 1204w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1-725x400.png 725w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1-768x424.png 768w" sizes="auto, (max-width: 680px) 100vw, 680px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2164" class="wp-caption-text">Đất không giấy tờ (ảnh minh họa)</figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>2. Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</strong></span></h2>
<p><a name="_Toc172099494"></a><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trước tiên cần khẳng định, việc đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ không phải là quy định mới và đã được Luật đất đai 2013 ghi nhận. Tuy nhiên, qua tổng kết quá trình thực hiện chính sách pháp luật về đất đai qua các thời kỳ, loại đất không có giấy tờ này còn tồn đọng rất lớn cả về số lượng và diện tích. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo Luật đất đai năm 2024 số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ này 01/08/2024, nhiều loại đất không có giấy tờ sẽ được tăng cơ hội cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc mở rộng diện cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ và quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc này sẽ nâng cao chất lượng quản lý đất đai. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">N</span><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">hư vậy, theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân có mong muốn cấp sổ đỏ cho loại đất không giấy tờ đồng thời theo kế hoạch chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp sổ đỏ cho loại đất trên thì cơ quan thực hiện thủ tục hành chính tiến hành tiếp nhận việc cấp sổ đỏ.</span></p>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>3. Những loại đất không giấy tờ nào được cấp sổ đỏ?</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo quy định tại Điều 138 Luật đất đai năm 2024 số 31/2024/QH15 đã đưa ra 03 nhóm đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Nhóm 01: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Nhóm 02: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Nhóm 03: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo đó, Luật đất đai năm 2024 chia ra 03 mốc thời gian sẽ được xét cấp sổ đỏ là: trước ngày 18 tháng 12 năm 1980; từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014. So với Luật đất đai 2013, thì Luật đất đai năm 2024 đã mở rộng mốc thời gian thêm 10 năm: từ 01/07/2004 thành 01/07/2014.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Có thể thấy từ ngày 01/8/2024, đất không giấy tờ sử dụng trước ngày 01/7/2014 được tăng cơ hội cấp giấy chứng nhận.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 138 cũng quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận khi sử dụng đất không giấy tờ từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 khi không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền và được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Thêm vào đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật đất đai năm 2024 quy định về Giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau: “ Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.” thì đất nông nghiệp sử dụng làm đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01/7/2014 mà không có giấy tờ, không hộ khẩu thường trú, thuộc vùng kinh tế khó khăn, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì cũng sẽ được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Ngoài ra, các trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ổn định được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì cũng sẽ được cấp giấy chứng nhận theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất , thời hạn sử dụng được tính từ ngày được cấp sổ.</span></p>
<figure id="attachment_2165" aria-describedby="caption-attachment-2165" style="width: 678px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2165" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2.jpg" alt="Đất không giấy tờ" width="678" height="407" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2.jpg 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2-667x400.jpg 667w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2-768x461.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 678px) 100vw, 678px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2165" class="wp-caption-text">Đất không giấy tờ (ảnh minh họa)</figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>4. Trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu đối với loại đất không giấy tờ.</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Để tránh mất thời gian và việc đề nghị xin cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ được thực hiện thuận lợi cần thực hiện thủ tục theo các bước sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 1:</strong> Chuẩn bị hồ sơ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Khi có nhu cầu muốn cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT- BTNMT, gồm:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Đơn đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 4a/Đk</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Ngoài ra, trong từng trường hợp cụ thể phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 2:</strong> Nộp hồ sơ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Người đề nghị cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trường hợp địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 3</strong>: Tiếp nhận hồ sơ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thông báo về tình trạng hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ sẽ tiến hành xử lý, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, còn thiếu sót, sẽ thông báo, hướng dẫn đế người nộp hồ sơ để bổ sung trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 4</strong>: Giải quyết yêu cầu</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Người nộp hồ sơ thực hiện các nghĩa vụ tài chính, bên cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện giải quyết yêu cầu của người nộp hồ sơ, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hồ sơ đề nghị.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 5:</strong> Trả kết quả</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Cơ quan đăng ký đất đai trao giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu hoặc gửi UBND cấp xã để trao trong trường hợp nộp hồ sơ tại xã.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Như vậy, thời hạn nộp và giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ được quy định tại  khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #282828;"><strong><em>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Khi nào đất không có giấy tờ được cấp sổ đỏ?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</em></strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/">Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Sổ đỏ bị sai thông tin thì làm thế nào?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/so-do-bi-sai-thong-tin-thi-lam-the-nao/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/so-do-bi-sai-thong-tin-thi-lam-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 28 Aug 2023 02:12:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[giấy chứng nhận]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=1882</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong thực tế, việc sổ đỏ bị sai thông tin là điều không thể tránh khỏi. Vậy khi sổ đỏ bị sai thông tin thì người sử dụng đất nên làm gì? Bài viết của Luật Nguyễn Khuyến dưới đây sẽ trả lời câu hỏi trên. &#62;Xem thêm Điều kiện tách thửa đất ở Bắc...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/so-do-bi-sai-thong-tin-thi-lam-the-nao/">Sổ đỏ bị sai thông tin thì làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;"><em><span style="color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Trong thực tế, việc sổ đỏ bị sai thông tin là điều không thể tránh khỏi. Vậy khi sổ đỏ bị sai thông tin thì người sử dụng đất nên làm gì? Bài viết của Luật Nguyễn Khuyến dưới đây sẽ trả lời câu hỏi trên.</span></em></span></p>
<blockquote><p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;">&gt;Xem thêm</span></p></blockquote>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dieu-kien-tach-thua-dat-o-bac-ninh/" target="_blank" rel="nofollow noopener">Điều kiện tách thửa đất ở Bắc Ninh</a></span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/ai-phai-nop-phi-cong-chung-khi-mua-ban-nha-dat/" target="_blank" rel="nofollow noopener">Ai phải nộp phí công chứng khi mua bán nhà đất?</a></span></span></p>
<figure id="attachment_1481" aria-describedby="caption-attachment-1481" style="width: 361px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/z4621637886784_14c24b9987352b84b0ec64fd60a878c6.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-1481 size-medium" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/z4621637886784_14c24b9987352b84b0ec64fd60a878c6-361x400.jpg" alt="Sổ đỏ sổ hồng" width="361" height="400" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/z4621637886784_14c24b9987352b84b0ec64fd60a878c6-361x400.jpg 361w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/z4621637886784_14c24b9987352b84b0ec64fd60a878c6-721x800.jpg 721w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/z4621637886784_14c24b9987352b84b0ec64fd60a878c6-768x852.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/z4621637886784_14c24b9987352b84b0ec64fd60a878c6.jpg 1170w" sizes="auto, (max-width: 361px) 100vw, 361px" /></a><figcaption id="caption-attachment-1481" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh họa</em></figcaption></figure>
<h2 dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;" role="presentation"><span style="font-size: 85%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">1. Sổ đỏ bị sai thông tin thì làm như thế nào?</span></h2>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Căn cứ theo khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013, cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận) có trách nhiệm đính chính sổ đỏ đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Do vậy, khi sổ đỏ bị sai thông tin thì người sử dụng đất tiến hành đính chính sổ đỏ.</span></p>
<h2 dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;" role="presentation"><span style="font-size: 85%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">2. Thủ tục đính chính sổ đỏ khi bị sai thông tin</span></h2>
<h3 dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;" role="presentation"><span style="font-size: 80%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: italic; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">2.1 Hồ sơ đính chính sổ đỏ khi bị sai thông tin</span></h3>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Căn cứ vào khoản 1 Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì hồ sơ đính chính sổ đỏ khi bị sai thông tin bao gồm:</span></p>
<ul>
<li dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify;" role="presentation"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Giấy chứng nhận (sổ đỏ) đã cấp có sai sót (bản gốc);</span></li>
<li dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify;" role="presentation"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Đơn đề nghị để được đính chính (nếu sai sót do lỗi của người sử dụng đất).Tải mẫu tham khảo tại đây <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://docs.google.com/document/d/16GhAmsi8OSqaL8_mg5Ng7AXlCdpNvUbq/edit?usp=drive_link&amp;ouid=117272773530404041925&amp;rtpof=true&amp;sd=true" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;" data-rich-links="{&quot;fple-t&quot;:&quot;don-de-nghi-dinh-chinh-so-do.docx&quot;,&quot;fple-u&quot;:&quot;https://docs.google.com/document/d/16GhAmsi8OSqaL8_mg5Ng7AXlCdpNvUbq/edit?usp=drive_link&amp;ouid=117272773530404041925&amp;rtpof=true&amp;sd=true&quot;,&quot;fple-mt&quot;:&quot;application/vnd.openxmlformats-officedocument.wordprocessingml.document&quot;,&quot;type&quot;:&quot;first-party-link&quot;}">don-de-nghi-dinh-chinh-so-do.docx</span></a></span></span></li>
</ul>
<h3 dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;" role="presentation"><span style="font-size: 80%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: italic; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">2.2 Trình tự đính chính sổ đỏ khi bị sai thông tin</span></h3>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Căn cứ vào Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự đính chính sổ đỏ bị sai thông tin gồm các bước:</span></p>
<ul>
<li dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify;" role="presentation"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;"><span style="color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: italic; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Bước 1:</span> <span style="color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ theo mục 2.1 tại Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính.</span></span></li>
</ul>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện sổ đỏ đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính. </span></p>
<ul>
<li dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify;" role="presentation"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;"><span style="color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: italic; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Bước 2:</span> <span style="color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:</span></span></li>
</ul>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">+ Kiểm tra;</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">+ Lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận;</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">+ Chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 0pt;"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%;"><span style="color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: italic; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Lưu ý:</span><span style="color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;"> Trường hợp đính chính mà người được cấp sổ đỏ có yêu cầu cấp đổi sang sổ đỏ mới thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp sổ đỏ mới.</span></span></p>
<h2 dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;" role="presentation"><span style="font-size: 85%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: bold; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">3. Thời hạn thực hiện thủ tục đính chính sổ đỏ bị sai thông tin</span></h2>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Căn cứ vào Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời hạn thực hiện thủ tục đính chính sổ đỏ đã cấp là không quá 10 ngày được tính:</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.</span></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-weight: 400; font-style: normal; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">&#8211; Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục đó theo các quy định trên.</span><b style="font-weight: normal;"></b></p>
<p dir="ltr" style="line-height: 1.295; text-align: justify; margin-top: 0pt; margin-bottom: 8pt;"><em><strong><span style="font-size: 100%; font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000; background-color: transparent; font-variant: normal; text-decoration: none; vertical-align: baseline; white-space: pre-wrap;">Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Sổ đỏ bị sai thông tin thì làm như thế nào?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</span></strong></em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/so-do-bi-sai-thong-tin-thi-lam-the-nao/">Sổ đỏ bị sai thông tin thì làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/so-do-bi-sai-thong-tin-thi-lam-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
