<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>đất không giấy tờ &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/tag/dat-khong-giay-to/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Thu, 18 Jul 2024 01:50:20 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>đất không giấy tờ &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 17 Jul 2024 06:32:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[cấp sổ]]></category>
		<category><![CDATA[cấp sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[cấp sổ đỏ lần đầu]]></category>
		<category><![CDATA[đất không giấy tờ]]></category>
		<category><![CDATA[giấy chứng nhận]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2163</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sổ đỏ là cụm từ thân thiện mà người dân thường dùng để nói về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa vào màu sắc của nó, tuy nhiên vì chưa hiểu biết hết các quy định của luật, lo sợ thủ tục rườm rà, tốn kém nên vẫn có nhiều trường hợp chưa...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/">Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #282828;"><strong><em><span style="font-size: 105%;">Sổ đỏ là cụm từ thân thiện mà người dân thường dùng để nói về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa vào màu sắc của nó, tuy nhiên vì chưa hiểu biết hết các quy định của luật, lo sợ thủ tục rườm rà, tốn kém nên vẫn có nhiều trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì nhiều lý do. Một số trường hợp sử dụng đất lâu năm, giờ muốn làm sổ đỏ cho đất để yên tâm sử dụng nhưng lo sợ vì không có giấy tờ thì có được xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ? Đó cũng là vấn đề pháp lý mà nhiều người đang sử dụng đất không giấy tờ rất quan tâm. Trong bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp các thông tin về vấn đề này theo quy định của pháp luật hiện hành.</span></em></strong></span></p>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>1. Khái niệm về đất không giấy tờ</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo điều 137 Luật đất đai năm 2024 số 31/2024/QH15, đất không có giấy tờ là đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng sau đây:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ nhất, đất sử dụng ổn định thiếu một trong những giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 bao gồm:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">b) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">đ) Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có tên người sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">e) Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">g) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">h) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">i) Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">k) Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">l) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">m) Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ hai, đất giao làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà thiếu giấy tờ công nhận việc giao đất của nông, lâm trường quốc doanh.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ ba, đất sử dụng ổn định của hộ gia đình, cá nhân mà thiếu một trong các loại giấy tờ sau đây:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">a) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">b) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">c) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">d) Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ tư, đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ 15/10/1993 đến trước ngày luật đất đai 2024 có hiệu lực mà chưa được cấp giấy chứng nhận.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ năm, đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 ở trên nhưng trên giấy tờ đó ghi tên người khác.</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ sáu, đất tranh chấp mà chưa có các loại giấy tờ sau:</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">a) Bản án hoặc quyết định của Tòa án.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">b) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">c) Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">d) Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">e) Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Thứ bảy, đất bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý.</strong></span></p>
<figure id="attachment_2164" aria-describedby="caption-attachment-2164" style="width: 680px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1.png"><img fetchpriority="high" decoding="async" class=" wp-image-2164" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1.png" alt="Đất không giấy tờ" width="680" height="375" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1.png 1204w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1-725x400.png 725w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt1-768x424.png 768w" sizes="(max-width: 680px) 100vw, 680px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2164" class="wp-caption-text">Đất không giấy tờ (ảnh minh họa)</figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>2. Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</strong></span></h2>
<p><a name="_Toc172099494"></a><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trước tiên cần khẳng định, việc đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ không phải là quy định mới và đã được Luật đất đai 2013 ghi nhận. Tuy nhiên, qua tổng kết quá trình thực hiện chính sách pháp luật về đất đai qua các thời kỳ, loại đất không có giấy tờ này còn tồn đọng rất lớn cả về số lượng và diện tích. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo Luật đất đai năm 2024 số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ này 01/08/2024, nhiều loại đất không có giấy tờ sẽ được tăng cơ hội cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc mở rộng diện cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ và quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc này sẽ nâng cao chất lượng quản lý đất đai. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">N</span><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">hư vậy, theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân có mong muốn cấp sổ đỏ cho loại đất không giấy tờ đồng thời theo kế hoạch chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp sổ đỏ cho loại đất trên thì cơ quan thực hiện thủ tục hành chính tiến hành tiếp nhận việc cấp sổ đỏ.</span></p>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>3. Những loại đất không giấy tờ nào được cấp sổ đỏ?</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo quy định tại Điều 138 Luật đất đai năm 2024 số 31/2024/QH15 đã đưa ra 03 nhóm đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Nhóm 01: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Nhóm 02: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Nhóm 03: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Theo đó, Luật đất đai năm 2024 chia ra 03 mốc thời gian sẽ được xét cấp sổ đỏ là: trước ngày 18 tháng 12 năm 1980; từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014. So với Luật đất đai 2013, thì Luật đất đai năm 2024 đã mở rộng mốc thời gian thêm 10 năm: từ 01/07/2004 thành 01/07/2014.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Có thể thấy từ ngày 01/8/2024, đất không giấy tờ sử dụng trước ngày 01/7/2014 được tăng cơ hội cấp giấy chứng nhận.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 138 cũng quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận khi sử dụng đất không giấy tờ từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 khi không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền và được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Thêm vào đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật đất đai năm 2024 quy định về Giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau: “ Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.” thì đất nông nghiệp sử dụng làm đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01/7/2014 mà không có giấy tờ, không hộ khẩu thường trú, thuộc vùng kinh tế khó khăn, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì cũng sẽ được cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Ngoài ra, các trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ổn định được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì cũng sẽ được cấp giấy chứng nhận theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất , thời hạn sử dụng được tính từ ngày được cấp sổ.</span></p>
<figure id="attachment_2165" aria-describedby="caption-attachment-2165" style="width: 678px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2.jpg"><img decoding="async" class=" wp-image-2165" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2.jpg" alt="Đất không giấy tờ" width="678" height="407" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2.jpg 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2-667x400.jpg 667w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2024/07/kgt2-768x461.jpg 768w" sizes="(max-width: 678px) 100vw, 678px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2165" class="wp-caption-text">Đất không giấy tờ (ảnh minh họa)</figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>4. Trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu đối với loại đất không giấy tờ.</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Để tránh mất thời gian và việc đề nghị xin cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ được thực hiện thuận lợi cần thực hiện thủ tục theo các bước sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 1:</strong> Chuẩn bị hồ sơ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Khi có nhu cầu muốn cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT- BTNMT, gồm:</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Đơn đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 4a/Đk</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">+ Ngoài ra, trong từng trường hợp cụ thể phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 2:</strong> Nộp hồ sơ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Người đề nghị cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Trường hợp địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 3</strong>: Tiếp nhận hồ sơ</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thông báo về tình trạng hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ sẽ tiến hành xử lý, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, còn thiếu sót, sẽ thông báo, hướng dẫn đế người nộp hồ sơ để bổ sung trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 4</strong>: Giải quyết yêu cầu</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Người nộp hồ sơ thực hiện các nghĩa vụ tài chính, bên cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện giải quyết yêu cầu của người nộp hồ sơ, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hồ sơ đề nghị.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;"><strong>Bước 5:</strong> Trả kết quả</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Cơ quan đăng ký đất đai trao giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu hoặc gửi UBND cấp xã để trao trong trường hợp nộp hồ sơ tại xã.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Như vậy, thời hạn nộp và giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ được quy định tại  khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn. </span></p>
<p><span style="font-size: 105%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #282828;">Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.</span></p>
<p><span style="font-size: 105%; color: #282828;"><strong><em>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Khi nào đất không có giấy tờ được cấp sổ đỏ?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</em></strong></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/">Khi nào đất không giấy tờ được cấp sổ đỏ?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/khi-nao-dat-khong-giay-to-duoc-cap-so-do/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đất không có giấy tờ có làm thủ tục cấp sổ được không?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/dat-khong-co-giay-to-co-lam-thu-tuc-cap-so-khong/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/dat-khong-co-giay-to-co-lam-thu-tuc-cap-so-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 08 Aug 2023 11:56:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[đất không giấy tờ]]></category>
		<category><![CDATA[NK Lawyers]]></category>
		<category><![CDATA[sổ đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục cấp sổ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=1145</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo quy định của Luật đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Bài viết dưới đây Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp cho bạn...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dat-khong-co-giay-to-co-lam-thu-tuc-cap-so-khong/">Đất không có giấy tờ có làm thủ tục cấp sổ được không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i>Theo quy định của Luật đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng <strong>đất không có giấy tờ</strong> chứng minh quyền sử dụng vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Bài viết dưới đây Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về đất không có giấy tờ và điều kiện, thủ tục để cấp sổ cho đất không có giấy tờ.</i></span></p>
<blockquote><p>&gt;Xem thêm</p></blockquote>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dat-cha-ong-de-lai-co-duoc-cap-so-do-khong/" target="_blank" rel="nofollow noopener">Đất cha, ông để lại có được cấp sổ đỏ không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/mau-don-dang-ky-bien-dong-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat-2023/" target="_blank" rel="nofollow noopener">Mẫu Đơn đăng ký biến động đất đai, Tài sản gắn liền với đất 2023</a></span></p>
<figure id="attachment_1146" aria-describedby="caption-attachment-1146" style="width: 562px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="wp-image-1146" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt1-657x400.png" alt="Đất không có giấy tờ " width="562" height="342" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt1-657x400.png 657w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt1-1313x800.png 1313w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt1-768x468.png 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt1.png 1412w" sizes="(max-width: 562px) 100vw, 562px" /><figcaption id="caption-attachment-1146" class="wp-caption-text"><em>Đất không có giấy tờ (ảnh minh họa)</em></figcaption></figure>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>1. Đất không có giấy tờ là gì?</b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đất không có giấy tờ là đất mà người dân đang sử dụng không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại </span><span style="font-weight: 400;">Điều 100 Luật đất đai 2013</span><span style="font-weight: 400;"> và </span><span style="font-weight: 400;">Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP</span><span style="font-weight: 400;"> được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16, 17 Điều 2 </span><span style="font-weight: 400;">Nghị định 01/2017/NĐ-CP</span><span style="font-weight: 400;">. Nghĩa là đất đang sử dụng không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất dưới đây: </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.</span></p>
<h3><span style="color: #000000;"><strong style="text-align: justify;">2. Những rủi ro của đất không có giấy tờ</strong></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Dễ xảy ra tranh chấp</i></b></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất rất dễ xảy ra tranh chấp và khi đã xảy ra tranh chấp sẽ rất khó để giải quyết. Đồng nghĩa với việc điều này dẫn đến những hạn chế về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như quyền chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi mục đích sử dụng,&#8230;</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Không được thế chấp để vay tiền</i></b></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, một trong những điều kiện để người sử dụng đất có thể thế chấp được quyền sử dụng đất đó là phải có Giấy chứng nhận.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Vậy nên, nếu đất không có Giấy chứng nhận đồng nghĩa với việc không thể mang đi làm tài sản bảo đảm để vay tiền</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Bị thu hồi không được bồi thường</i></b></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu mảnh đất thuộc diện thu hồi để phục vụ việc thi công các dự án công cộng thì người sử dụng đất sẽ không được bồi thường một khoản nào giống như đất quy hoạch, có giấy chứng nhận đầy đủ.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li aria-level="1"><span style="color: #000000;"><b><i>Khó được cấp phép xây dựng</i></b></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà ở phải có “giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai”. Vì vậy, không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất sẽ rất khó xây mới, cải tạo hoặc sửa chữa nhà trên đó.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-1147" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt2.jpg" alt="Rủi ro đất không có giấy tờ" width="554" height="312" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>3. </strong><b>Điều kiện để cấp sổ cho đất không có giấy tờ</b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013, mặc dù đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo từng trường hợp như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:</span></i></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sử dụng đất trước ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/07/2014);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>Trường hợp 2: Có thể phải nộp tiền sử dụng đất</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận nếu có đủ điều kiện sau:</span></i></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đất được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Không vi phạm pháp luật về đất đai;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 20 </span></i><i><span style="font-weight: 400;">Nghị định 43/2014/NĐ-CP</span></i><i><span style="font-weight: 400;"> với từng trường hợp công nhận đất ở, đất phi nông nghiệp khác và trường hợp công nhận đất nông nghiệp.</span></i></span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b>4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất</b></span></h3>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>4.1. Thành phần hồ sơ</i></b></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ sẽ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:</span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đăng đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://docs.google.com/document/d/1BN8qdIEqie_f_CteXI39hL4f6JWkuXWA/edit?usp=drive_link&amp;ouid=117272773530404041925&amp;rtpof=true&amp;sd=true" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;" data-rich-links="{&quot;fple-t&quot;:&quot;Mẫu số 04a-ĐK.doc&quot;,&quot;fple-u&quot;:&quot;https://docs.google.com/document/d/1BN8qdIEqie_f_CteXI39hL4f6JWkuXWA/edit?usp=drive_link&amp;ouid=117272773530404041925&amp;rtpof=true&amp;sd=true&quot;,&quot;fple-mt&quot;:&quot;application/msword&quot;,&quot;type&quot;:&quot;first-party-link&quot;}">Mẫu số 04a-ĐK.doc</span></a>;</span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có); </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">CCCD.</span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngoài ra, trong từng trường hợp cụ thể phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:</span></i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Nộp bản chính giấy tờ.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-1148 aligncenter" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt-2-560x400.png" alt="" width="560" height="400" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt-2-560x400.png 560w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/08/kgt-2.png 700w" sizes="auto, (max-width: 560px) 100vw, 560px" /></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><b><i>4.2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận</i></b></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 1: Nộp hồ sơ</span></i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về nơi nộp hồ sơ như sau, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại:</span></p>
<ol>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu không nộp tại UBND cấp xã thì có thể nộp tại các cơ quan sau:</span></li>
</ol>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với địa phương chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai, nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, nộp tại bộ phận một cửa.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ</span></i></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung để hoàn thiện hồ sơ.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 3: Giải quyết yêu cầu</span></i></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cơ quan có thẩm quyền thực hiện các công việc theo nhiệm vụ để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi được thông báo từ cơ quan thuế và giữ biên lai, chứng từ để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Bước 4: Trả kết quả</span></i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với những trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.</span></p>
<p><strong><em>Như vậy, bài viết trên đây, NK Lawyers đã chia sẻ đến bạn đọc những thông tin pháp lý liên quan đến đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và vấn đề làm thủ tục cấp sổ cho đất không có giấy tờ. Mọi vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận, các vấn đề liên quan đến đất đai, quý vị có thể liên lạc với NK Lawyers qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư: Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được tư vấn tận tâm, nhanh chóng và kịp thời. Cảm ơn quý vị đã quan tâm!</em></strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dat-khong-co-giay-to-co-lam-thu-tuc-cap-so-khong/">Đất không có giấy tờ có làm thủ tục cấp sổ được không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/dat-khong-co-giay-to-co-lam-thu-tuc-cap-so-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
