<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tin tức &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<atom:link href="https://nklawyers.vn/category/tin-tuc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Tue, 03 Mar 2026 03:54:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2023/06/cropped-Logo-NK-lawyers-01-1-32x32.png</url>
	<title>Tin tức &#8211; Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</title>
	<link>https://nklawyers.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 03 Mar 2026 00:50:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[hợp pháp hóa lãnh sự]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=3034</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, những tài liệu, giấy tờ (ví dụ: văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hộ tịch,&#8230;) được lập hoặc cấp ở nước ngoài trước khi được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/">Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Theo quy định của pháp luật hiện hành, những tài liệu, giấy tờ (ví dụ: văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hộ tịch,&#8230;) được lập hoặc cấp ở nước ngoài trước khi được công nhận và sử dụng tại Việt Nam thì cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền. </span><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Vậy hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự? Trong bài viết này, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp các thông tin pháp lý cho quý bạn đọc về vấn đề hợp pháp hóa lãnh sự.</span></span></p>
<figure id="attachment_3042" aria-describedby="caption-attachment-3042" style="width: 1919px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="wp-image-3042 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg" alt="Ảnh minh họa" width="1919" height="1079" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90.jpg 1919w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-1400x787.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581175417968_49f4c4b6aeb6a6c8bf1b5c27ca420f90-1536x864.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1919px) 100vw, 1919px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3042" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>1. Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Tương trợ tư pháp quy định:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Hợp pháp hóa lãnh sự là việc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam hoặc cơ quan khác ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự chứng nhận chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng ở Việt Nam.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cùng với căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Theo đó, có thể hiểu “hợp pháp hóa lãnh sự” là thủ tục của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu (ví dụ như văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,&#8230;) của nước ngoài để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Việc hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu của nước ngoài. (</span><i><span style="font-weight: 400;">Điều 3 Nghị định 111/2011/NĐ-CP</span></i><span style="font-weight: 400;">)</span></span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>2. Tại sao cần hợp pháp hóa lãnh sự?</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với cơ quan nhà nước: Hợp pháp hóa lãnh sự nhằm bảo đảm tính xác thực, minh bạch của các giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp có giá trị pháp lý và sử dụng tại Việt Nam. Thông qua thủ tục này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ nước ngoài là thật, qua đó góp phần bảo đảm nguyên tắc quản lý nhà nước chặt chẽ, phòng ngừa hành vi gian lận, làm giả tài liệu, đồng thời thể hiện sự tôn trọng chủ quyền quốc gia và thông lệ quốc tế trong quan hệ đối ngoại.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với cá nhân, tổ chức: Hợp pháp hóa lãnh sự là điều kiện cần thiết để giấy tờ, tài liệu nước ngoài được công nhận và có giá trị pháp lý sử dụng được tại Việt Nam. Thủ tục này giúp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khi thực hiện giao dịch trong các lĩnh vực dân sự, thương mại, đầu tư, lao động, hôn nhân và gia đình hoặc tham gia tố tụng. Qua đó, góp phần tạo hành lang pháp lý an toàn đối với tài liệu của cá nhân, tổ chức và tạo sự ổn định của các quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b>Ví dụ:</b></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trong lĩnh vực doanh nghiệp</span></i><span style="font-weight: 400;">, nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì hồ sơ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Cụ thể, căn cứ tại Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn và hồ sơ đăng ký công ty cổ phần, đối với thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự. </span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trong lĩnh vực tố tụng dân sự</span></i><span style="font-weight: 400;">, căn cứ tại Điều 478 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định việc công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam, cụ thể:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận trong các trường hợp sau:</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Như vậy, có thể thấy việc hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài nhằm đảm bảo tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý và có thể được công nhận là tài liệu, chứng cứ phục vụ quá trình giải quyết vụ án, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tố tụng tại Tòa án Việt Nam. </span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>3. Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3043" aria-describedby="caption-attachment-3043" style="width: 1919px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg"><img decoding="async" class="size-full wp-image-3043" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg" alt="Cơ quan có thẩm quyền" width="1919" height="1079" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96.jpg 1919w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-1400x787.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581225172910_90af24a2ae4b326264f5ec4ce1cd8a96-1536x864.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1919px) 100vw, 1919px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3043" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan có thẩm quyền trong nước: </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Bộ Ngoại giao </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan được Bộ ngoại giao phân cấp thực hiện thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước: </span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cục Lãnh sự;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan được phân cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài: </span></li>
</ul>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan đại diện lãnh sự là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>4. Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ/CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định về các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam có cập nhật danh sách những loại tài liệu, giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với 30 quốc gia trên thế giới tính đến tháng 10/2019. Chi tiết xem tại: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75%2D6a32%2D4215%2Dafeb%2D47d4bee70eee&amp;ID=755" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">DANH SÁCH CÁC NƯỚC &amp; LOẠI GIẤY TỜ ĐƯỢC MIỄN HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ</span></a><span style="font-weight: 400;">.</span></span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><em><span style="text-decoration: underline;"><strong><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Ví dụ: </span></strong></span></em></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 123/2015 quy định về giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi:</span></p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; </span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam; </span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.</span></li>
</ul>
</li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.</span></li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>5. Các giấy tờ, tài liệu không được hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định các giấy tờ tài liệu không được hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.</span></li>
</ul>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>6. Hồ sơ thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3045" aria-describedby="caption-attachment-3045" style="width: 1702px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg"><img decoding="async" class="size-full wp-image-3045" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg" alt="Hồ sơ Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)" width="1702" height="1065" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6.jpg 1702w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-639x400.jpg 639w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-1278x800.jpg 1278w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-768x481.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581275318211_d8fbaeb517e20e1db956e7bac1bd4bb6-1536x961.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1702px) 100vw, 1702px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3045" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hồ sơ Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 85%; color: #000000;"><b><i>6.1. Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước</i></b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hồ sơ gồm:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định <span style="color: #0000ff;">(</span></span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://view.officeapps.live.com/op/view.aspx?src=https%3A%2F%2Fcdn.thuvienphapluat.vn%2Fuploads%2Ftintuc%2F2025%2F08%2F05%2FM%25E1%25BA%25ABu%2520LS-HPH-2025-TK.docx&amp;wdOrigin=BROWSELINK" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">Mẫu Tờ khai Hợp pháp hóa lãnh sự</span></a></span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;">)</span>;</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">b) Giấy tờ tùy thân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">d) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại</span><span style="font-weight: 400;"> mục © </span><span style="font-weight: 400;">để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.</span></span></p>
<h2><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 85%; color: #000000;"><b><i>6.2. Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài</i></b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hồ sơ gồm: </span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định (</span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://view.officeapps.live.com/op/view.aspx?src=https%3A%2F%2Fcdn.thuvienphapluat.vn%2Fuploads%2Ftintuc%2F2025%2F08%2F05%2FM%25E1%25BA%25ABu%2520LS-HPH-2025-TK.docx&amp;wdOrigin=BROWSELINK" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">Mẫu Tờ khai Hợp pháp hóa lãnh sự</span></a></span><span style="font-weight: 400;">);</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">b) Giấy tờ tùy thân:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">d) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại </span><span style="font-weight: 400;">mục ©</span><span style="font-weight: 400;"> để lưu tại Cơ quan đại diện.</span></span></p>
<h1><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 100%; color: #000000;"><b>7. Một số quy định khác về hợp pháp hóa lãnh sự</b></span></h1>
<figure id="attachment_3049" aria-describedby="caption-attachment-3049" style="width: 1894px" class="wp-caption aligncenter"><a style="color: #000000;" href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-3049" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg" alt="Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)" width="1894" height="1052" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2.jpg 1894w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-720x400.jpg 720w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-1400x778.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-768x427.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/03/z7581316964301_41de2359442dc4c4d38f704050a688fa-2-1536x853.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1894px) 100vw, 1894px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3049" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><em>Hợp pháp hóa lãnh sự (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Căn cứ theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP về hợp pháp hóa lãnh sự:</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự</i></b><span style="font-weight: 400;">: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của mình hoặc của người khác mà không cần giấy ủy quyền.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Như vậy, người có nhu cầu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu nếu không thể tự mình thực hiện thì có thể nhờ người khác thực hiện thay mà không cần phải có giấy ủy quyền.</span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Ngôn ngữ sử dụng để hợp pháp hóa lãnh sự:</i></b></span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước là tiếng Việt và tiếng Anh;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Tại Cơ quan đại diện ở nước ngoài là tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ quan đại diện được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Chi phí hợp pháp hóa lãnh sự:</i></b><span style="font-weight: 400;"> Người đề nghị (không phân biệt trong nước hay nước ngoài) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự thì phải nộp phí theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ (30.000 VNĐ/lần theo Thông tư số 157/2016/TT-BTC). Trường hợp nộp hồ sơ, nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người đề nghị phải trả cước phí bưu chính.</span></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>&#8211; Thời hạn giải quyết thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự</i></b><b>:</b><span style="font-weight: 400;"> Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ</span></span></p>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 01 đến 04 giấy tờ, tài liệu: 01 ngày làm việc;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 05 đến 09 giấy tờ, tài liệu: 02 ngày làm việc;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên: Thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 04 ngày làm việc.</span></li>
<li style="list-style-type: none;"></li>
</ul>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao cần hợp pháp hóa lãnh sự?”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/">Hợp pháp hóa lãnh sự là gì 2026? Tại sao cần phải hợp pháp hóa lãnh sự?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/hop-phap-hoa-lanh-su-la-gi-tai-sao-can-hphls/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online 2026</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 02 Feb 2026 13:32:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[giấy xác nhận]]></category>
		<category><![CDATA[hôn nhân]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2984</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn mang lại sự minh bạch, thuận tiện cho người dân. Nếu như trước đây, người dân phải trực tiếp đến các cơ quan hành chính để thực...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/">Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online 2026</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><span style="color: #000000;">Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn mang lại sự minh bạch, thuận tiện cho người dân. Nếu như trước đây, người dân phải trực tiếp đến các cơ quan hành chính để thực hiện thủ tục, thì Nghị định 45/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 08/04/2020 đã đánh dấu bước chuyển quan trọng từ việc thực hiện thủ tục trực tiếp sang môi trường điện tử. Điều này nhằm góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính. </span></em></span></p>
<p><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em><span style="color: #000000;">Một trong những giấy tờ thường xuyên được sử dụng trong các giao dịch dân sự đó là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng đã có các quy định trong việc thực hiện thủ tục hành chính online, hay chính xác hơn là thực hiện trực tuyến. Qua bài viết này, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp thông tin pháp lý về quy trình, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến để từ đó giúp người đọc có góc nhìn đầy đủ khi thực hiện thủ tục này.</span></em></span></p>
<h2><span style="font-size: 115%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b>1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?</b></span></h2>
<figure id="attachment_3011" aria-describedby="caption-attachment-3011" style="width: 1255px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-3011 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a.jpg" alt="Xác nhận tình trạng hôn nhân" width="1255" height="702" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a.jpg 1255w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a-715x400.jpg 715w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494366591291_d4a5274d784084ca5394e30508d46e2a-768x430.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1255px) 100vw, 1255px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3011" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>Ảnh minh họa</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Không có quy định nào định nghĩa cụ thể giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì. Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><i><span style="font-weight: 400;">“2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.”.</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, theo quy định có thể hiểu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, được sử dụng để xác định tình trạng thực tế của công dân có mục đích cho việc kết hôn tại nước ngoài và sử dụng cho mục đích khác như: chuyển nhượng/mua bán bất động sản, nhận nuôi con nuôi, thừa kế di sản,&#8230;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trước đây, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Nhưng hiện nay, theo Công văn số 481/BTP-HTQTCT do Bộ Tư pháp ban hành ngày 04/2/2025 thì khi tiếp nhận yêu cầu đăng ký kết hôn, </span><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cơ quan đăng ký hộ tịch tại Việt Nam không yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. </span><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cơ quan đăng ký thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giấc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc tính đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân, tùy theo thời điểm nào đến trước. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị khi sử dụng đúng mục đích được ghi trên Giấy xác nhận. Trường hợp sử dụng cho mục đích khác không phải để đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ mục đích sử dụng trong tờ khai cấp Giấy xác nhận trực tuyến.</span></p>
<h2><span style="font-size: 115%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;"><b>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân</b></span></h2>
<figure id="attachment_3010" aria-describedby="caption-attachment-3010" style="width: 1412px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-3010 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32.jpg" alt="Cơ quan có thẩm quyền cấp" width="1412" height="791" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32.jpg 1412w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32-714x400.jpg 714w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32-1400x784.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7493980592032_e564116cacc6fbedc56ebb0953e8dc32-768x430.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 1412px) 100vw, 1412px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3010" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ theo Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">“</span></i><b><i>Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân</i></b></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;"> Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.</span></i></span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.</span></i></span></p>
<ol start="2">
<li><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;"> Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”</span></i></span></li>
</ol>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú cấp. Trường hợp không có nơi thường trú thì UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú cấp.</span></p>
<h2><span style="font-size: 115%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b style="color: #000000;">3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 120%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b>3.1. Chuẩn bị hồ sơ</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 13 Nghị định 18/2026/NĐ-CP), hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Biểu mẫu tại trang đăng ký cấp Giấy xác nhận trực tuyến)</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thông tin về Bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án nhân dân có thẩm quyền (trường hợp trước đó đã ly hôn);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thông tin về Trích lục ghi chú ly hôn (trường hợp ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thông tin về Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (trường hợp vợ hoặc chồng đã chết).</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">* Thông tin bao gồm: Cơ quan cấp/đăng ký, số, ngày tháng năm ban hành Bản án/Quyết định ly hôn/Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Trích lục ghi chú ly hôn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi người yêu cầu cung cấp thông tin về các giấy tờ, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu, khai thác thông tin của các giấy tờ này thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 120%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b>3.2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến</b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến giúp người dân tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, giảm thủ tục giấy tờ và có thể nộp hồ sơ mọi lúc, mọi nơi. Đây là giải pháp hiện đại, minh bạch, thuận tiện hơn so với hình thức nộp trực tiếp trước kia.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Nghị định 87/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến được thực hiện theo trình tự như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 1</i></b><i><span style="font-weight: 400;">: </span></i><b><i>Nộp hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến </i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; </span> <span style="font-weight: 400;">Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh để nộp hồ sơ trực tuyến. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Trường hợp chưa có tài khoản, người dùng đăng ký tài khoản, xác thực người dùng theo hướng dẫn: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/vneid-la-gi-co-bat-buoc-phai-cai-dat-vneid/"><span style="font-weight: 400;">Hướng dẫn cài đặt VNeID</span></a><span style="font-weight: 400;"> </span></span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp đã có tài khoản, người yêu cầu đăng nhập vào hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia. Cụ thể:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Truy cập và đăng nhập hệ thống tại địa chỉ: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://dichvucong.gov.vn" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dichvucong.gov.vn</span></a><span style="font-weight: 400;"> </span></span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhấn chọn “Đăng nhập”.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chọn hình thức “Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID do Bộ Công an cấp”.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sau khi nhập số định danh cá nhân và mật khẩu, hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã xác nhận gồm 6 chữ số. Mã này có thể được gửi qua Ứng dụng VNeID hoặc tin nhắn SMS đến số điện thoại đã đăng ký định danh mức 2.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211;</span> <span style="font-weight: 400;">Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận trực tuyến tìm kiếm thủ tục và cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định. Cụ thể:</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">   + Tìm kiếm thủ tục:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Tại trang chủ màn hình hệ thống, nhập từ khóa “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” vào ô tìm kiếm.</span>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Từ danh sách kết quả, chọn mục “Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Chọn cơ quan thực hiện Tỉnh/Thành phố và Phường/Xã nơi có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhấn chọn “Nộp trực tuyến” để tiếp tục. </span><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">  </span></li>
</ul>
</li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhập thông tin vào biểu mẫu theo tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến:</span>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Điền thông tin vào trong biểu mẫu.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Các trường có dấu sao (*) là bắt buộc, cần điền đầy đủ, không để trống.</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<figure id="attachment_3013" aria-describedby="caption-attachment-3013" style="width: 1643px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-3013 size-full" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69.jpg" alt="Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân" width="1643" height="615" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69.jpg 1643w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-800x299.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-1400x524.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-768x287.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2026/02/z7494435195538_611268078e8a01146266b1f135d93e69-1536x575.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1643px) 100vw, 1643px" /></a><figcaption id="caption-attachment-3013" class="wp-caption-text"><span style="font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><em>Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Ảnh minh họa)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><i><span style="font-weight: 400;">* </span></i><b><i>Lưu ý</i></b><i><span style="font-weight: 400;">: Bản chụp các giấy tờ cấp Giấy xác nhận trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp người yêu cầu đã cung cấp số định danh cá nhân thì không phải gửi kèm theo bản chụp giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh nơi cư trú trong hồ sơ. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên cơ sở số định danh cá nhân do người yêu cầu cung cấp.</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; </span> <span style="font-weight: 400;">Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận lựa chọn phương thức nhận kết quả theo một trong các phương thức sau:</span></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận bản điện tử giấy tờ gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận bản điện tử giấy tờ gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận kết quả là giấy tờ thông qua hệ thống bưu chính.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nhận kết quả là giấy tờ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; </span> <span style="font-weight: 400;">Sau khi nhập đầy đủ các thông tin cần cung cấp, người yêu cầu nhấn “Lưu và nộp hồ sơ”.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Khi có ô màu xanh ở góc phải màn hình hiện lên với dòng chữ “Thông báo! Nộp hồ sơ thành công!”, người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp. </span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 2: Nộp lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Người yêu cầu nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ tại điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC như sau: </span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">“- Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm: … cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân&#8230;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif; font-size: 95%;"><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy, mức phí cụ thể phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau của từng địa phương. Để biết thêm chi tiết, người dân cần xác định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và tham khảo bảng lệ phí của địa phương đó.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 3</i></b><i><span style="font-weight: 400;">: </span></i><b><i>Cơ quan xử lý tiếp nhận và giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Sau khi tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống, công chức có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ và gửi lại biểu mẫu điện tử với thông tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trong thời hạn 01 ngày làm việc, người yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu điện tử.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nếu người yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không có phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì công chức làm công tác hộ tịch tiến hành giải quyết hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận xem xét hồ sơ:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu cấp bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả cấp Giấy xác nhận đúng thời gian đã hẹn thì cơ quan có thẩm quyền cấp gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp &#8211; hộ tịch kiểm tra và xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Người yêu cầu có đủ điều kiện, công chức tư pháp &#8211; hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 100%; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Bước 4</i></b><i><span style="font-weight: 400;">:</span></i> <b><i>Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Người yêu cầu được nhận kết quả Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tùy theo phương thức nhận kết quả như đã chọn tại Bước 1.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;">Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: tahoma, arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p style="text-align: center;">
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/">Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online 2026</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-cap-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-online/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014</title>
		<link>https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Dec 2025 09:59:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[điểm mới]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Công chứng 2014]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Công chứng 2024]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2978</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 01/07/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 năm 2024 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2024 sẽ có hiệu lực pháp luật, thay thế cho Luật Công chứng số 53/2014/QH13 năm 2014. Vậy Luật Công chứng 2024 có những điểm mới nổi bật nào so với Luật Công chứng 2014?...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/">Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Từ ngày 01/07/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 năm 2024 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2024 sẽ có hiệu lực pháp luật, thay thế cho Luật Công chứng số 53/2014/QH13 năm 2014. Vậy Luật Công chứng 2024 có những điểm mới nổi bật nào so với Luật Công chứng 2014? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ cung cấp và giải đáp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-lao-dong-ke-tu-thang-7-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật lao động có hiệu lực áp dụng kể từ tháng 7/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-thu-tuc-dk-dat-dai-lan-dau-sau-01-7-2025/">Những điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật nhà ở, luật đất đai năm 2025</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><span style="color: #000000;">1. Những điểm mới của Luật Công chứng năm 2024 so với Luật C</span>ông chứng năm 2014</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.1. Xác định rõ phạm vi và hoạt động công chứng</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-Cong-chung-2014-238638.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Công chứng 2014</a></span> định nghĩa về công chứng như sau: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”</span></i><span style="font-weight: 400;">. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đến <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Luat-cong-chung-2024-so-46-2024-QH15-524982.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Công chứng 2024</a></span> tại khoản 1 Điều 2 quy định rằng “</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8220;. </span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, Luật Công chứng năm 2024 đã xác định rõ ràng về phạm vi công chứng cũng như khẳng định hoạt động công chứng là dịch vụ công, Nhà nước ủy quyền ủy nhiệm cho công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả, tạo thuận lợi cho việc ký kết các giao dịch.</span></p>
<figure id="attachment_2981" aria-describedby="caption-attachment-2981" style="width: 583px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2981" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="583" height="328" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-2-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 583px) 100vw, 583px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2981" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.2. Giới hạn độ tuổi của công chứng viên</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2024 đã bổ sung quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên đó là: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi</span></i><span style="font-weight: 400;">” và công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi (Điều 10, 16, 17 Luật Công chứng 2024). Bên cạnh đó, theo khoản 5 Điều 76 Luật Công chứng 2024, công chứng viên quá 70 tuổi đang hành nghề công chứng bắt đầu từ thời điểm Luật Công chứng 2024 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hành nghề trong thời hạn tối đa là 02 năm. </span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.3. Quy định thống nhất thời gian tập sự hành nghề công chứng</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2014 quy định về thời gian tập sự hành nghề theo khoản 1 Điều 11: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8220;. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đến Luật Công chứng 2024, tại khoản 1 Điều 12 đã quy định thống nhất về thời gian hành nghề công chứng là 12 tháng: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng, được tính từ ngày quyết định đăng ký tập sự có hiệu lực</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8220;. Quy định về thời gian được thống nhất giúp cho người tập sự đảm bảo thời gian để học hỏi, trải nghiệm, vận dụng và thực hành các kỹ năng trên thực tiễn.</span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.4. Bổ sung các trường hợp thực hiện công chứng ngoài trụ sở của các tổ chức hành nghề công chứng</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2024 đã bổ sung quy định về địa điểm công chứng theo Khoản 2 Điều 46 của Luật này: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau: </span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe, đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">c) Đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">d) Có lý do chính đóng khác theo quy định của Chính phủ.”</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Việc công chứng được thực hiện ngoài tổ chức hành nghề công chứng đã được quy định một cách chi tiết rõ ràng đảm bảo tính chặt chẽ theo cơ sở pháp luật. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Bên cạnh những trường hợp trên thì Điều 43 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Nghi-dinh-104-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Cong-chung-643159.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 104/2025/NĐ-CP</a> </span>đã quy định rõ hơn về  các trường hợp &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Có lý do chính đáng khác</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8221; như: phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại;&#8230; Tất cả những quy định này đều dựa trên cơ sở thuận tiện cho những người đang trong hoàn cảnh không thể công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng giúp họ có thể thực hiện thủ tục công chúng một cách dễ dàng hơn.</span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.5. Bổ sung quy định về công chứng điện tử</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Luật Công chứng 2024 đã triển khai và bổ sung các quy định về công chứng điện tử theo quy định tại Mục 3 &#8220;Công chứng điện tử&#8221; từ Điều 62 đến Điều 65. Theo đó người yêu cầu công chứng có thể thực hiện công chứng điện tử theo 2 cách:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo điểm a Khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2024: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng điện tử trực tiếp là việc người yêu cầu công chứng giao kết giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử</span></i><span style="font-weight: 400;">”;</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo điểm b Khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2024: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử</span></i><span style="font-weight: 400;">”.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Mặc dù Công chứng điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho người dân nhưng không phải trong mọi trường hợp đều có thể sử dụng. Quy định tại Điều 48 Nghị định 104/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể những trường hợp có thể áp dụng công chứng điện tử như trong giao dịch dân sự, di chúc,&#8230;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử, đây là một quy định hoàn toàn mới ma Luật Công chứng 2014 không có. Trong thời đại chuyển đổi số, quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu công chứng thực hiện hoạt động công chứng trong thời đại công nghệ số.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b><i>1.6. Bỏ các quy định về </i></b><b>“</b><b><i>Quản lý nhà nước về Công chứng</i></b><b>” và “</b><b><i>Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp</i></b><b>”</b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Luật Công chứng 2014 đã quy định rõ ràng về nội dung “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quản lý nhà nước về Công chứng</span></i><span style="font-weight: 400;">” tại Chương VIII và “</span><i><span style="font-weight: 400;">Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp</span></i><span style="font-weight: 400;">” tại Chương IX.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đến Luật Công chứng 2024 đã lược bỏ hoàn toàn 02 chương này. Cụ thể, &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Quản lý nhà nước về Công chứng</span></i><span style="font-weight: 400;">” đã được quy định chi tiết hơn tại Chương VI Nghị định 104/2025/NĐ-CP và &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Xử phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8221; được liệt kê đầy đủ chi tiết tại Nghị định 117/2024/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ Tư pháp; Hành chính Tư pháp; Hôn nhân và gia đình; Thi hành án dân sự; Phá sản doanh nghiệp; Hợp tác xã.</span></span></p>
<h2><span style="font-size: 85%;"><b style="color: #000000;">2. Những hướng dẫn mới của Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ tháng 07/2025</b></span></h2>
<figure id="attachment_2980" aria-describedby="caption-attachment-2980" style="width: 545px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2980" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1.jpg" alt="Văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024" width="545" height="307" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/QTTH-NHOM-4-1-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 545px) 100vw, 545px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2980" class="wp-caption-text"><em>Văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024 (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi Luật Công chứng năm 2024 có hiệu lực thì cơ quan chính phủ, đưa ra một số văn bản để hướng dẫn chi tiết một số quy định trong Luật Công chứng 2024. Cụ thể như sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Nghị định 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng: quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; bổ sung lộ trình cụ thể cho việc chuyển đổi Phòng công chứng; quy định mới về cách xác định giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng; rút gọn thủ tục chuyển đổi Phòng công chứng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, nghị định còn quy định loại hình Văn phòng công chứng theo mô hình doanh nghiệp tư nhân; quy định cụ thể về giải thể Phòng công chứng; bổ sung rõ các trường hợp được xem là &#8220;lý do chính đáng khác&#8221; để thực hiện công chứng ngoài trụ sở; bổ sung quy định về việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản; quy định chi tiết hơn về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên; bổ sung quy định về công chứng điện tử.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Thông tư 06/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định về tập sự hành nghề công chứng quy định chi tiết về phạm vi và đối tượng áp dụng; tập sự hành nghề công chứng; kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Thông tư 05/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng quy định chi tiết về phạm vị và đối tượng áp dụng; đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng; tổ chức và hoạt động công chứng.</span></p>
<p><b><i><span style="color: #000000;">Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về vấn đề “Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014&#8243;. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bình Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</span></i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/">Những điểm mới nổi bật của Luật Công chứng 2024 so với Luật Công chứng 2014</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/diem-moi-cua-luat-cong-chung-2024-so-voi-nam-2014/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Có bắt buộc phải thay đổi địa chỉ trụ sở trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh không?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/co-phai-thay-doi-dia-chi-tren-gcndkdn-sau-sap-nhap-k/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/co-phai-thay-doi-dia-chi-tren-gcndkdn-sau-sap-nhap-k/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Dec 2025 03:05:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[sau sáp nhập]]></category>
		<category><![CDATA[thay đổi địa chỉ]]></category>
		<category><![CDATA[trụ sở doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2967</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc sáp nhập dẫn đến thay đổi địa giới hành chính trong năm 2025 tạo ra sự thay đổi quan trọng trong hệ thống đơn vị hành chính cấp tỉnh. Hệ quả là địa chỉ trụ sở doanh nghiệp không còn trùng khớp với thông tin được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/co-phai-thay-doi-dia-chi-tren-gcndkdn-sau-sap-nhap-k/">Có bắt buộc phải thay đổi địa chỉ trụ sở trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><em><span style="color: #000000;">Việc sáp nhập dẫn đến thay đổi địa giới hành chính trong năm 2025 tạo ra sự thay đổi quan trọng trong hệ thống đơn vị hành chính cấp tỉnh. Hệ quả là địa chỉ trụ sở doanh nghiệp không còn trùng khớp với thông tin được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. </span></em></strong><strong><em><span style="color: #000000;">Điều này dẫn đến không ít thắc mắc về việc có phải thay đổi địa chỉ trụ sở trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh không? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề này.</span></em></strong></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/">Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2025?</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>1. Quy định của pháp luật về việc thay đổi địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp sau sáp nhập, sắp xếp đơn vị hành chính.</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ tại </span><span style="font-weight: 400;">khoản 2 Điều 57 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 168/2025/NĐ-CP</a></span></span><span style="font-weight: 400;"> quy định về thông báo cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. </span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cùng với đó, căn cứ tại <a href="https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Doanh-nghiep/Cong-van-4370-BTC-DNTN-2025-huong-dan-dang-ky-kinh-doanh-truong-hop-thay-doi-dia-gioi-hanh-chinh-652115.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="color: #0000ff;">Công văn 4370/BTC-DNTN</span></a> năm 2025 hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số </span></i><i><span style="font-weight: 400;">571/QĐ-TTg</span></i><i><span style="font-weight: 400;"> ngày 12/3/2025 về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau:</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. </span></i></span><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, </span></i></span><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.”</span></i></span></li>
</ol>
<figure id="attachment_2969" aria-describedby="caption-attachment-2969" style="width: 527px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-4.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2969" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-4.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="527" height="297" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-4.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-4-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-4-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-4-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-4-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 527px) 100vw, 527px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2969" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Như vậy, từ những căn cứ pháp lý nêu trên có thể thấy, việc thay đổi thông tin địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi sáp nhập địa giới hành chính</span><b> không phải là thủ tục bắt buộc. </b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó, sau khi sáp nhập địa giới hành chính cấp tỉnh, doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp trước khi sáp nhập mà không cần thực hiện việc thay đổi địa chỉ trụ sở mới sau nhập. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Doanh nghiệp có thể chủ động thực hiện cập nhật thay đổi thông tin trụ sở sau sáp nhập khi có nhu cầu hoặc kết hợp cùng với các thủ tục khác liên quan đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và được miễn lệ phí khi thực hiện đăng ký thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do sáp nhập.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nhiều doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký thay đổi địa chỉ sau sáp nhập để đảm bảo tính đồng bộ trong hồ sơ pháp lý, thuận tiện cho giao dịch, quản lý thuế và làm việc với cơ quan nhà nước. Tuy nhiên việc thực hiện cần nắm rõ trình tự thủ tục cập nhật thông tin thay đổi, tìm hiểu kỹ quy định pháp luật và thực hiện đúng quy trình là điều cần thiết để đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra ổn định và minh bạch.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 85%;"><b>2. Doanh nghiệp cũng cần phân biệt rõ giữa thay đổi địa chỉ sau khi sáp nhập địa giới hành chính khác với doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệp.</b></span></h2>
<figure id="attachment_2975" aria-describedby="caption-attachment-2975" style="width: 545px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-6.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2975" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-6.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="545" height="306" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-6.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-6-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-6-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-6-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/12/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-6-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 545px) 100vw, 545px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2975" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khác với trường hợp địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp bị thay đổi do địa giới hành chính thay đổi &#8211; tức thông tin về địa chỉ trụ sở thay đổi còn trụ sở doanh nghiệp vẫn giữ nguyên, trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở &#8211; nghĩa là trụ sở doanh nghiệp đã thay đổi sang một địa điểm khác thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. </span><span style="font-weight: 400; color: #000000;"><span style="color: #000000;">Nếu không đăng ký thay đổi kịp thời, đúng thời hạn, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các mức phạt theo Điều 44 </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-122-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-ke-hoach-285024.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 122/2021/NĐ-CP</a> </span><span style="color: #0000ff;"><span style="color: #000000;">như sau:</span></span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.</span></i></span></p>
<p><i style="color: #000000;">3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.</i></p>
<p><i style="color: #000000;">4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.</i></p>
<p><i style="color: #000000;">5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.</i></p>
<p><i style="color: #000000;">6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</i></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp chưa đăng ký thay đổi theo quy định;</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">b) Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.”</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Có bắt buộc phải thay đổi địa chỉ trụ sở trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh không?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/co-phai-thay-doi-dia-chi-tren-gcndkdn-sau-sap-nhap-k/">Có bắt buộc phải thay đổi địa chỉ trụ sở trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh không?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/co-phai-thay-doi-dia-chi-tren-gcndkdn-sau-sap-nhap-k/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Nov 2025 09:18:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[công ty]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thay đổi ngành nghề]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2956</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình hoạt động, nhiều công ty nhận thấy cần điều chỉnh hoặc mở rộng thêm lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh để phù hợp với xu hướng thị trường, chiến lược phát triển mới của Công ty. Vậy thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty như thế nào? Qua...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/">Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><em><strong><span style="color: #000000;">Trong quá trình hoạt động, nhiều công ty nhận thấy cần điều chỉnh hoặc mở rộng thêm lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh để phù hợp với xu hướng thị trường, chiến lược phát triển mới của Công ty. Vậy thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty như thế nào? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</span></strong></em></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-tang-von-dieu-le-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/">Thủ tục tăng vốn điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên</a></span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>1. Quy định về thực hiện thủ tục thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ tại </span><span style="font-weight: 400;">điểm a khoản 1 Điều 31 </span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban-trai-nghiem/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Doanh nghiệp</a></span></span><span style="font-weight: 400;"> quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau: </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Ngành, nghề kinh doanh”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó, khi có thay đổi về ngành nghề kinh doanh của công ty, công ty phải thông báo thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể là thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty phải được thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (căn cứ tại </span><span style="font-weight: 400;">khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp</span><span style="font-weight: 400;">).</span></span></p>
<figure id="attachment_2958" aria-describedby="caption-attachment-2958" style="width: 434px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2958" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="434" height="231" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te-753x400.jpg 753w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nganh-kinh-doanh-quoc-te-768x408.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 434px) 100vw, 434px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2958" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nếu thực hiện chậm hoặc không thực hiện so với thời hạn thông báo thay đổi, công ty sẽ phải đối mặt với mức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại </span><span style="font-weight: 400;">Điều 49</span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-122-2021-ND-CP-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-ke-hoach-285024.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;"> Nghị định 122/2021/NĐ-CP</span></a></span><span style="font-weight: 400;"> như sau:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“Điều 49. Vi phạm về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp</span></i></span></p>
<ol>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đến 10 ngày.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30 ngày.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày đến 90 ngày.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.</span></i></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;"> Biện pháp khắc phục hậu quả:</span></i></span></li>
</ol>
<p><i style="color: #000000;">              a) Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp chưa thông báo thay đổi theo quy định;</i></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">             b) Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Vậy nên, các công ty cần chú ý tới điều khoản này để thực hiện đúng thủ tục khi có sự thay đổi đúng thời hạn, tránh vi phạm vào một trong những điều khoản trên.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2. Thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.1. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính </i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>a) Thành phần hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ </span><i><span style="font-weight: 400;">tại khoản 1 Điều 49 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định</a></span></span></i><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"> 168/2025/NĐ-C</a></span></span><span style="font-weight: 400;"><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">P</a></span></span><span style="font-weight: 400;">, công ty cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây để thực hiện thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (</span><i><span style="font-weight: 400;">Mẫu số 12, Phụ lục I, Thông tư 68/2025/TT-BTC</span></i><span style="font-weight: 400;">);</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>b) Nơi nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề, kinh doanh, doanh nghiệp gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>c) Giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có đủ giấy tờ theo quy định;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp (nếu có nhu cầu);</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.</span></p>
<figure id="attachment_2963" aria-describedby="caption-attachment-2963" style="width: 546px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2963" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3.jpg" alt="Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)" width="546" height="725" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3.jpg 1133w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3-301x400.jpg 301w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3-603x800.jpg 603w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Thiet-ke-chua-co-ten-3-768x1019.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 546px) 100vw, 546px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2963" class="wp-caption-text"><em>Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>d) Thời hạn giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trong thời hạn giải quyết là 03 ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>2.2. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến qua mạng thông tin điện tử</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Phụ lục I Quyết định 2026/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 12/06/2025 về việc công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Trong đó, đối với lĩnh vực thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh đã có thủ tục cập nhật bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký, hiện đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tức là toàn bộ quy trình từ nộp hồ sơ, xử lý đến trả kết quả đều được thực hiện trực tuyến mà không yêu cầu phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo đó, để quá trình thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ sau sáp nhập địa giới hành chính được thuận tiện, tiết kiệm thời gian hơn thì doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục bằng phương thức trực tuyến. Cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>a) Nơi nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nộp tại Cổng thông tin quốc gia theo địa chỉ: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://dangkykinhdoanh.gov.vn/" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dangkykinhdoanh.gov.vn/</span></a></span><span style="font-weight: 400;"> bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>b) Tiếp nhận hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">&#8211; Hồ sơ đăng ký </span><span style="font-weight: 400;">thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</span><span style="font-weight: 400;"> qua mạng thông tin điện tử phải đảm bảo các điều kiện:</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">+ Hồ sơ phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị </span><span style="font-weight: 400;">thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</span><span style="font-weight: 400;"> hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị </span><span style="font-weight: 400;">thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty</span><span style="font-weight: 400;"> ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Các thông tin đăng ký cập nhật bổ sung thông tin doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>c) Giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">+ Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>d) Thời hạn giải quyết hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “Thủ tục thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</i></b></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/">Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh-cong-ty/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025</title>
		<link>https://nklawyers.vn/diem-moi-thu-tuc-dk-dat-dai-lan-dau-sau-01-7-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/diem-moi-thu-tuc-dk-dat-dai-lan-dau-sau-01-7-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 27 Nov 2025 01:59:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục về đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[cấp Giấy chứng nhận lần đầu]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[điểm mới]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục hành chính]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2948</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam đang bước vào giai đoạn đổi mới mạnh mẽ, các quy định liên quan đến thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-thu-tuc-dk-dat-dai-lan-dau-sau-01-7-2025/">Những điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Trong bối cảnh hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam đang bước vào giai đoạn đổi mới mạnh mẽ, các quy định liên quan đến thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025 đã có nhiều điều chỉnh quan trọng. Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này. </i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/sap-nhap-co-phai-thay-doi-thong-tin-tren-so-do-khong/">Từ 01/7/2025 sau sáp nhập, người dân có bắt buộc phải đăng ký thay đổi thông tin trên Sổ đỏ, Sổ hồng hay không?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nhung-diem-moi-ve-luat-dat-dai-nam-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật nhà ở, luật đất đai năm 2025</a></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau ngày 01/07/2025, một số điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đó là: </span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>1. Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Từ ngày 01/07/2025, Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cộng đồng dân cư.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo khoản 1 Điều 5 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-151-2025-ND-CP-phan-dinh-tham-quyen-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-linh-vuc-dat-dai-660608.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 151/2025/NĐ-CP</a></span> quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">&#8220;<i>Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã…</i></span><span style="font-weight: 400;">&#8220;. </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Như vậy thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2024 sẽ được chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trong đó có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bên cạnh đó, hàng loạt thẩm quyền khác được chuyển giao từ cấp huyện về chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, như: Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân; thu hồi đất; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phê duyệt phương án cưỡng chế và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế; quyết định giá đất cụ thể; quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn,&#8230;</span></p>
<figure id="attachment_2951" aria-describedby="caption-attachment-2951" style="width: 604px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-2.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2951" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-2.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="604" height="340" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-2.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-2-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-2-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-2-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Red-Modern-Project-Proposal-Presentation-2-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 604px) 100vw, 604px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2951" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đã thúc đẩy cải cách đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt áp lực cho các cơ quan đăng ký đất đai, giúp nâng cao hiệu quả công tác và làm việc. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Uỷ ban nhân dân cấp xã là cơ quan trực tiếp nắm bắt tình hình hoàn cảnh tại địa phương, từ đó có các biện pháp quản lý hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, người dân có thể thực hiện các thủ tục hành chính một cách dễ dàng hơn, tránh tốn kém thời gian và chi phí để đăng ký thủ tục.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>2. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu được rút ngắn</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP có quy định về thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu từ ngày 01/07/2025: </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">&#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc</span></i><span style="font-weight: 400;">&#8220;. Trước đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 22 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-101-2024-ND-CP-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-dat-613131.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 101/2024/NĐ-CP</a></span> quy định như sau: &#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc&#8221;</span></i><span style="font-weight: 400;">.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đã được rút ngắn từ không quá 20 ngày xuống còn không quá 17 ngày, vẫn giữ nguyên thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>3. Người dân được tự chọn nơi nộp hồ sơ đất đai tại bất kỳ đơn vị nào trong cùng một tỉnh, thành phố</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Trước đây, theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì trước ngày 01/07/2025, người dân hoặc doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ đất đai tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền theo địa giới hành chính nơi có đất. Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định: </span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">&#8220;</span><i><span style="font-weight: 400;">1. Việc nộp hồ sơ quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh&#8221;</span></i><span style="font-weight: 400;">.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Do đó, từ ngày 01/07/2025, người dân hay doanh nghiệp sẽ được lựa chọn nơi nộp hồ sơ đăng ký đất đai trong phạm vi cấp tỉnh, thay vì bắt buộc phải nộp tại nơi có đất theo quy định cũ, giúp người dân được thuận tiện hơn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính.</span></p>
<h2><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b>4. Số hóa thủ tục hành chính</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đây là một sự thay đổi lớn đáng chú ý theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, phù hợp với sự phát triển của cơ chế chuyển đổi số. Thay vì phải đến làm việc trực tiếp với các cơ quan quản lý để thực hiện các thủ tục hành chính thì từ ngày 01/07/2025, các thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có thể được thực hiện trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.</span></span></p>
<figure id="attachment_2950" aria-describedby="caption-attachment-2950" style="width: 593px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/dvc-17507386020741396594754.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2950" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/dvc-17507386020741396594754.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="593" height="283" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/dvc-17507386020741396594754.jpg 1280w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/dvc-17507386020741396594754-800x382.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/dvc-17507386020741396594754-768x367.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 593px) 100vw, 593px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2950" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: &#8220;<em>N</em></span><i><span style="font-weight: 400;">ộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh&#8221;</span></i><span style="font-weight: 400;">. Như vậy, quy định này giúp người dân có thể nộp hồ sơ mọi lúc, không giới hạn về thời gian.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc số hóa thủ tục hành chính góp phần giúp người dân giảm gánh nặng về chi phí và tinh gọn thủ tục hành chính, bên cạnh đó quy trình nó còn đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ, đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong hoạt động quản lý.</span></p>
<p><b><i><span style="color: #000000;">Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin về “Những điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025&#8243;. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947.867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xá</span>c <span style="color: #000000;">và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến xin chân thành cảm ơn!</span></i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-thu-tuc-dk-dat-dai-lan-dau-sau-01-7-2025/">Những điểm mới trong thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sau ngày 01/07/2025</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/diem-moi-thu-tuc-dk-dat-dai-lan-dau-sau-01-7-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 19 Nov 2025 10:03:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký nhãn hiệu]]></category>
		<category><![CDATA[hồ sơ]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2937</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết sản phẩm hay dịch vụ, mà còn là tài sản vô hình quan trọng thể hiện uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bảo hộ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/">Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i>Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết sản phẩm hay dịch vụ, mà còn là tài sản vô hình quan trọng thể hiện uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp. Việc bảo hộ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng ký nhãn hiệu vì thế đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Do đó, qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></p>
<p><strong>Xem thêm:</strong></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>1. Nhãn hiệu là gì? Đăng ký nhãn hiệu là gì?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ vào khoản 16 Điều 4 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Van-ban-hop-nhat-155-VBHN-VPQH-2025-Luat-So-huu-tri-tue-672556.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Sở hữu trí tuệ 2005</a></span> (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022): “</span><i><span style="font-weight: 400;">Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau</span></i><span style="font-weight: 400;">”. </span></p>
<figure id="attachment_2939" aria-describedby="caption-attachment-2939" style="width: 623px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2939" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg" alt="Nhãn hiệu là gì?" width="623" height="486" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi.jpg 1300w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-513x400.jpg 513w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-1027x800.jpg 1027w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/nhan-hieu-la-gi-768x598.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 623px) 100vw, 623px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2939" class="wp-caption-text"><em>Nhãn hiệu là gì? (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung gần nhất năm 2022):</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;"> “</span><i><span style="font-weight: 400;">Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên</span></i><span style="font-weight: 400;">.” </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Như vậy, đăng ký nhãn hiệu là phương thức quan trọng giúp chủ sở hữu xác lập quyền hợp pháp đối với nhãn hiệu, ngăn chặn hành vi xâm phạm, sao chép hoặc sử dụng trái phép, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh lâu dài và bền vững. </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Không phải bất kỳ nhãn hiệu nào cũng có thể được bảo hộ. Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau đây:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 08 Phụ lục I <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Nghi-dinh-65-2023-ND-CP-huong-dan-Luat-So-huu-tri-tue-so-huu-cong-nghiep-576846.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 65/2023/NĐ-CP</a></span> (02 bản);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mẫu nhãn hiệu có kích cơ tối đa 80 mm x 80 mm (05 mẫu);</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Chứng từ nộp phí, lệ phí;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.</span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2946" aria-describedby="caption-attachment-2946" style="width: 1920px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2946" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg" alt="Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu" width="1920" height="1080" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1.jpg 1920w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-711x400.jpg 711w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-1400x788.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-768x432.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Nhom-3-_Luat-Ngan-hang-1-1536x864.jpg 1536w" sizes="auto, (max-width: 1920px) 100vw, 1920px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2946" class="wp-caption-text"><em>Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b>4. Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu</b></span></h2>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam</b><span style="font-weight: 400;"> (khoản 1 Điều 89 Luật SHTT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam </b><span style="font-weight: 400;">(khoản 2 Điều 89 Luật SHTT).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 3 Điều 89 Luật SHTT, đơn đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy cho Cục SHTT hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy: người nộp đơn có thể nộp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 2: Cục SHTT tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp hồ sơ đủ các tài liệu gồm: Tờ khai đăng ký theo mẫu; mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; chứng từ nộp phí, lệ phí thì Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với đơn nộp trực tuyến, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn trực tuyến.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu trên thì cán bộ nhận đơn từ chối tiếp nhận đơn hoặc gửi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn trực tuyến). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 3: Cục SHTT thẩm định hình thức đơn để đánh giá tính hợp lệ</i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn thẩm định hình thức đơn:</b><span style="font-weight: 400;"> Căn cứ khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày nộp đơn. </span></p>
<p><b>(2) Mục đích</b><span style="font-weight: 400;">: Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN). </span></p>
<p><b>(3) Đánh giá tính hợp lệ của đơn:</b></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 2 Điều 9 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Thong-tu-23-2023-TT-BKHCN-huong-dan-Luat-So-huu-tri-tue-Nghi-dinh-65-2023-ND-CP-589710.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 23/2023/TT-BKHCN</a></span>, đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>bị coi là không hợp lệ</b><span style="font-weight: 400;"> khi thuộc một trong các trường hợp sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký nhãn hiệu</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Có cơ sở để khẳng định ngay rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">&#8211; Không đáp ứng các yêu cầu về hình thức:</span></p>
<p>+ Đơn không đáp ứng các yêu cầu về số lượng bản của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; đơn đăng ký nhãn hiệu không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại;&#8230;</p>
<p><span style="font-weight: 400;">+ Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký nhãn hiệu </span><b>được coi là hợp lệ</b><span style="font-weight: 400;"> nếu không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.  </span></p>
<p><b>(4) Thông báo kết quả thẩm định hình thức và ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ:</b></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn không hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, với dự định từ chối chấp nhận đơn vì đơn không hợp lệ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong thông báo phải nêu rõ tên, địa chỉ người nộp đơn; tên người được ủy quyền (nếu có); tên đối tượng nêu trong đơn; ngày nộp đơn và số đơn; các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đơn hợp lệ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó phải nêu rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền (nếu có) và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu tiên (nếu có) và gửi cho người nộp đơn.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 4: Công bố Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ trên Công báo sở hữu công nghiệp </i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn công bố: </b><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 110 Luật SHTT, Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đơn đăng ký nhãn hiệu chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận hợp lệ được công khai </span><span style="font-weight: 400;">trên “Thư viện số về sở hữu công nghiệp (WIPO Publish)” </span><span style="font-weight: 400;">ngay sau khi được tiếp nhận.</span></p>
<p><b>(2) Nội dung công bố: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, nội dung công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ; </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; và các thông tin khác (nếu có); </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Quy chế sử dụng (đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận). </span></li>
</ul>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 5: Thẩm định nội dung đơn</i></b></span></h3>
<p><b>(1) Thời hạn thẩm định nội dung đơn: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 119 Luật SHTT, thời hạn thẩm định nội dung đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn.</span></p>
<p><b>(2) Mục đích:</b><span style="font-weight: 400;"> đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng. </span></p>
<p><b>(3) Các nội dung phải thẩm định:</b><span style="font-weight: 400;"> Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, các nội dung phải thẩm định bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Đánh giá đối tượng theo từng điều kiện bảo hộ;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.</span></li>
</ul>
<p><b>(4) Thông báo kết quả thẩm định nội dung và nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: </b><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 12 và khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, trước ngày kết thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn, Cục SHTT thực hiện các công việc sau:</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">Nếu người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng toàn bộ hoặc một phần kết quả thẩm định nội dung trong thời hạn 03 tháng nêu trên: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">&#8211; Trường hợp đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần (tính theo nhóm sản phẩm/dịch vụ) không đáp ứng các điều kiện bảo hộ:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Trong đó nêu rõ dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định mà người nộp đơn phải nộp trong trường hợp đồng ý với toàn bộ kết quả thẩm định nội dung đơn, lý do từ chối cấp cho phần còn lại, đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản (đồng ý hoặc giải trình kết quả thẩm định nội dung).</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn không có ý kiến hoặc không có văn bản đồng ý và nộp phí, lệ phí theo quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà người nộp đơn giải trình xác đáng toàn bộ kết quả thẩm định nội dung: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;</span></p>
<p><i><span style="font-weight: 400;">+ Nếu kết thúc thời hạn 03 tháng mà</span></i> <i><span style="font-weight: 400;">người nộp đơn có ý kiến giải trình nhưng không xác đáng hoặc giải trình xác đáng một phần kết quả thẩm định nội dung:</span></i><span style="font-weight: 400;"> Cục SHTT thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ, </span><span style="font-weight: 400;">lý do từ chối cấp cho phần còn lại (hoặc phần không bảo hộ riêng).</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">Đồng thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400;">* Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.</span></p>
<h3><span style="font-size: 90%;"><b><i>Bước 6: Quyết định cấp/ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu</i></b></span></h3>
<p><b>Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau: </b></p>
<ul>
<li aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục SHTT ra thông báo kết quả thẩm định nội dung: </span></i><span style="font-weight: 400;">Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày nêu trên. </span></li>
</ul>
<ul>
<li aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn không nộp đủ lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục SHTT ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.</span></li>
</ul>
<p><b>Cục SHTT ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp sau: </b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><i><span style="font-weight: 400;">Người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định</span></i><span style="font-weight: 400;">: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;"> </span><i><span style="font-weight: 400;">(Căn cứ khoản 13 Điều 26 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN)</span></i></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #333333;">5. Các khoản phí, lệ phí cần nộp</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Luật SHTT và Thông tư 263/2016/TT-BTC và Thông tư 64/2025/TT-BTC (Có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026), các khoản phí, lệ phí cần nộp khi đăng ký nhãn hiệu về cơ bản bao gồm:</span></p>
<p><b><i>Khoản phí/lệ phí cố định bao gồm: </i></b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí nộp đơn: 75.000 VNĐ</span></li>
</ul>
<p><b><i>Khoản phí/lệ phí không cố định bao gồm: </i></b></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí thẩm định đơn</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí công bố thông tin </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí đăng bạ thông tin </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí sử dụng</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400;">Phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">(</span><i><span style="font-weight: 400;">Các khoản phí, lệ phí này sẽ tùy thuộc vào số lượng nhóm hàng hoá/dịch vụ và số lượng hàng hoá/dịch vụ trong từng nhóm mang nhãn hiệu căn cứ theo bảng phân loại Ni-xơ</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></p>
<p><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục đăng ký nhãn hiệu?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/">Thủ tục đăng ký nhãn hiệu năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-nam-2025/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 Nov 2025 01:51:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đơn phương]]></category>
		<category><![CDATA[hồ sơ]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[ly hôn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2931</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình tiến hành ly hôn đơn phương, nhiều người thường gặp khó khăn ngay từ bước đầu tiên – chuẩn bị hồ sơ. Việc xác định đúng và đầy đủ các loại giấy tờ cần nộp không chỉ giúp Tòa án thụ lý nhanh chóng, mà còn tránh được việc hồ sơ bị...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/">Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;"><b><i>Trong quá trình tiến hành ly hôn đơn phương, nhiều người thường gặp khó khăn ngay từ bước đầu tiên – chuẩn bị hồ sơ. Việc xác định đúng và đầy đủ các loại giấy tờ cần nộp không chỉ giúp Tòa án thụ lý nhanh chóng, mà còn tránh được việc hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung nhiều lần. Vậy, ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì? Qua bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</i></b></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/nam-2025-ly-hon-don-phuong-nop-don-khoi-kien-o-dau/">Năm 2025, ly hôn đơn phương thì nộp đơn khởi kiện ở đâu?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/thu-tuc-ly-hon-khi-dang-o-nuoc-ngoai/">Thủ tục ly hôn khi đang ở nước ngoài?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Căn cứ ly hôn đơn phương?</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn đơn phương được hiểu là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên. Căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hôn nhân và Gia đình 2014</a></span>, Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương khi có các căn cứ sau đây: </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Thứ nhất</span></i><span style="font-weight: 400;">, vợ hoặc chồng yêu cầu giải quyết ly hôn mà có căn cứ về việc </span><span style="font-weight: 400;">vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Thứ hai</span></i><span style="font-weight: 400;">, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Thứ ba</span></i><span style="font-weight: 400;">, cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu giải quyết ly hôn cho một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình khi có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.</span></span></p>
<figure id="attachment_2933" aria-describedby="caption-attachment-2933" style="width: 580px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2933" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1.png" alt="Ảnh minh hoạ" width="580" height="387" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1.png 1200w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1-600x400.png 600w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-1_2802173415-1-768x512.png 768w" sizes="auto, (max-width: 580px) 100vw, 580px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2933" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những hồ sơ gì?</b></span></h2>
<h3><strong><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><i>2.1.</i> <i>Vợ hoặc chồng yêu cầu giải quyết ly hôn khi có căn cứ về việc </i><i>vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.</i></span></strong></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đây là trường hợp ly hôn đơn phương phổ biến nhất. Hồ sơ ly hôn đơn phương trong trường hợp này về căn bản sẽ bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-01-2017-NQ-HDTP-bieu-mau-trong-to-tung-dan-su-320325.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP</a></span>);</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Khi một bên vợ/chồng có yêu cầu giải quyết ly hôn thì họ cần làm khởi kiện dân sự yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn. Trong đó, đơn khởi kiện phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung chính được quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Toà án trong trường hợp người khởi kiện không muốn tham gia hoà giải;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, trước khi thụ lý hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương, Hoà giải viên tại Tòa án sẽ tiến hành hoạt động hòa giải, nhằm hỗ trợ các bên thỏa thuận giải quyết vấn đề.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tuy nhiên, khi sự mâu thuẫn, xung đột giữa vợ chồng đã quá nghiêm trọng mà người khởi kiện xác định không thể đạt được thỏa thuận với đối phương hoặc họ không thể tham gia hoà giải thì có thể chuẩn bị thêm đơn đề nghị từ chối tham gia hòa giải tại Toà án nhằm rút ngắn thời gian giải quyết và tiết kiệm công sức. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt trong trường hợp người khởi kiện không thể tham dự phiên xét xử;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, nếu nguyên đơn vắng mặt đến lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng và cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Do vậy, trường hợp người khởi kiện vì lý do cá nhân mà không thể tham dự phiên tòa thì cần làm đơn xin xét xử vắng mặt để Toà án thực hiện xét xử vắng mặt họ. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có.</span></i></span></li>
</ul>
<figure id="attachment_2934" aria-describedby="caption-attachment-2934" style="width: 621px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2934" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong.jpg" alt="Ảnh minh hoạ" width="621" height="338" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong.jpg 2338w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-735x400.jpg 735w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-1400x762.jpg 1400w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-768x418.jpg 768w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-1536x836.jpg 1536w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thieu-ho-so-giay-to-co-ly-hon-don-phuong-duoc-khong-2048x1115.jpg 2048w" sizes="auto, (max-width: 621px) 100vw, 621px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2934" class="wp-caption-text"><em>Ảnh minh hoạ</em></figcaption></figure>
<h3><strong><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><i>2.2. </i><i>Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn </i></span></strong></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Hồ sơ ly hôn đơn phương trong trường hợp này cũng tương tự như đối với trường hợp thứ nhất. Tuy nhiên, trường hợp này, người khởi kiện không cần làm đơn đề nghị từ chối tham gia hoà giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Toà án</span><i><span style="font-weight: 400;">.</span></i><span style="font-weight: 400;"> Ngoài ra, có một tài liệu quan trọng mà người khởi kiện cần chuẩn bị trong trường hợp này chính là Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án đối với người vợ/chồng của họ.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ ly hôn đơn phương cụ thể bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt trong trường hợp người khởi kiện không thể tham dự phiên xét xử;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Quyết định tuyên bố một người mất tích của Toà án đối với người vợ/chồng của người khởi kiện;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự, để Toà án có thể ra quyết định tuyên bố một người mất tích thì phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Người đó đã biệt tích 02 năm liền trở lên;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự đã được áp dụng đầy đủ nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">&#8211; Người có quyền, lợi ích liên quan có đơn yêu cầu tuyên bố người đó mất tích. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có. </span></i></span></li>
</ul>
<h3><strong><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><i>2.3. </i><i>Cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu giải quyết ly hôn cho một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình khi có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.</i></span></strong></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ly hôn đơn phương trong trường hợp này không phải do một bên vợ/chồng yêu cầu, mà việc khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn sẽ do cha, mẹ hoặc người thân thích khác của họ thực hiện, bởi người đó không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Do vậy, hồ sơ ly hôn đơn phương trong trường hợp này cũng có phần khác biệt hơn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp này bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn theo Mẫu 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu trong hai trường hợp trên, người vợ/chồng yêu cầu giải quyết ly hôn phải trực tiếp làm đơn khởi kiện, thì trường hợp này, đơn khởi kiện sẽ do cha, mẹ hoặc người thân thích khác của họ là người làm đơn và trực tiếp ký vào đơn. </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Đơn đề nghị xét xử vắng mặt trong trường hợp người khởi kiện không thể tham dự phiên xét xử;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Các tài liệu, chứng cứ chứng minh người vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người mất năng lực hành vi dân sự;</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Các giấy tờ gửi kèm với Đơn khởi kiện, bao gồm: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính hoặc Bản trích lục); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy khai sinh của các con (Bản sao chứng thực); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng và các chứng cứ, tài liệu khác nếu có. </span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn. </i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/">Ly hôn đơn phương cần những hồ sơ gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/ly-hon-don-phuong-can-nhung-ho-so-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 13 Nov 2025 12:00:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hoạt động doanh nghiệp, M&A và đầu tư]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[sáp nhập]]></category>
		<category><![CDATA[thay đổi địa giới hành chính]]></category>
		<category><![CDATA[thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2918</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sau khi Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 vào ngày 12/06/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 thì bản đồ địa giới hành chính mới cũng thay đổi sau sáp nhập. Vậy nếu doanh...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><strong><em><span style="color: #000000;">Sau khi Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 vào ngày 12/06/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 thì bản đồ địa giới hành chính mới cũng thay đổi sau sáp nhập. Vậy nếu doanh nghiệp muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp về vấn đề này.</span></em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/diem-moi-ve-luat-doanh-nghiep-tu-thang-1-2025/">Những điểm mới cần chú ý về luật doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 1/2025</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/quy-trinh-sap-nhap-cong-ty-nhu-the-nao/">Quy trình sáp nhập Công ty như thế nào?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b style="color: #000000;">1. Quy định về thuế</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Doanh-nghiep/Cong-van-2376-CT-NVT-2025-su-dung-thong-tin-dia-chi-doanh-nghiep-sau-khi-thay-doi-dia-gioi-hanh-chinh-664736.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank"><i><span style="font-weight: 400;">Công văn 2376/CT-NVT </span></i></a></span><span style="font-weight: 400;">của Cục Thuế có hiệu lực từ ngày 10/07/2025 như sau:</span></span></p>
<p><em><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">“</span><span style="font-weight: 400;">Về phía Cơ quan thuế, để đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo địa bàn hành chính cấp tỉnh, cấp xã, Cục Thuế đã ban hành công văn số 1689/CT-NVT ngày 10/6/2025 về việc rà soát, chuẩn hóa danh bạ người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp. </span></span></em></p>
<p><em><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Cơ quan thuế sẽ chủ động cập nhật thông tin đăng ký thuế về địa chỉ của người nộp thuế trên hệ thống ứng dụng của ngành thuế căn cứ quyết định tổ chức đơn vị hành chính mới của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết mà không yêu cầu người nộp thuế thực hiện thủ tục thay đối với cơ quan thuế. </span></span></em></p>
<p><em><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Thông tin địa chỉ của người nộp thuế theo địa bàn hành chính 2 cấp sẽ được đồng bộ cho tất cả các ứng dụng của ngành thuế, hoặc được nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử tự động cập nhật trên hệ thống hóa đơn điện tử cung cấp cho người nộp thuế</span><span style="font-weight: 400;">”.</span></span></em></p>
<figure id="attachment_2920" aria-describedby="caption-attachment-2920" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thay-doi-dia-chi-cong-ty-1.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-2920" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/thay-doi-dia-chi-cong-ty-1.jpg" alt="Thay đổi địa chỉ công ty khi thay đổi địa giới hành chính " width="600" height="400" /></a><figcaption id="caption-attachment-2920" class="wp-caption-text"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><em>(Ảnh minh hoạ)</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Như vậy thì cơ quan thuế sẽ tự động cập nhật địa chỉ mới của doanh nghiệp trên hệ thống quản lý thuế, doanh nghiệp không cần làm thủ tục thay đổi địa chỉ với cơ quan thuế và cũng không bị coi là vi phạm nếu không thực hiện việc này. Thông tin địa chỉ mới sẽ được đồng bộ trên toàn bộ hệ thống, kể cả hóa đơn điện tử. Vậy nên doanh nghiệp vẫn có thể hoạt động bình thường mà không bị gián đoạn hay gặp ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b style="color: #000000;">2. Thủ tục thay đổi địa chỉ đăng ký doanh nghiệp do sáp nhập, sắp xếp đơn vị hành chính</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>a) Trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính</i></b></span></h3>
<p><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><i><span style="font-weight: 400;">Căn cứ tại Điều 30, 31 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-168-2025-ND-CP-dang-ky-doanh-nghiep-623074.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 168/2025/NĐ-CP</a></span></span></i><span style="font-weight: 400;">, trình tự thủ tục nộp hồ sơ theo phương thức nộp hồ sơ trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính như sau:</span></span></p>
<ul>
<li><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Nơi nộp hồ sơ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ đến phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. </span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Tiếp nhận hồ sơ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia thì cần phải có đủ các điều kiện sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (</span><i><span style="font-weight: 400;">Mẫu số 12 Phụ lục 1 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-68-2025-TT-BTC-bieu-mau-su-dung-trong-dang-ky-doanh-nghiep-663263.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 68/2025/TT-BTC</a></span>)</span></i><span style="font-weight: 400;">;</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b>Giải quyết hồ sơ</b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không đồng nhất, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Hồ sơ hợp lệ: xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Lệ phí</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin về địa chỉ trụ sở chính do thay đổi về địa giới hành chính.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Thời hạn giải quyết hồ sơ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo </span><i><span style="font-weight: 400;">điểm đ khoản 9 Mục B Phụ lục II Quyết định 1550/QĐ-BKHĐT</span></i><span style="font-weight: 400;"> thì thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>b) Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến qua mạng thông tin điện tử</i></b></span></h3>
<figure id="attachment_2923" aria-describedby="caption-attachment-2923" style="width: 597px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/huong-dan-thu-tuc-dang-ky-thay-doi-dia-chi-tru-so-chinh-cua-DN-truc-tuyen-2.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2923" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/huong-dan-thu-tuc-dang-ky-thay-doi-dia-chi-tru-so-chinh-cua-DN-truc-tuyen-2.png" alt="Ảnh minh hoạ" width="597" height="402" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/huong-dan-thu-tuc-dang-ky-thay-doi-dia-chi-tru-so-chinh-cua-DN-truc-tuyen-2.png 801w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/huong-dan-thu-tuc-dang-ky-thay-doi-dia-chi-tru-so-chinh-cua-DN-truc-tuyen-2-593x400.png 593w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/huong-dan-thu-tuc-dang-ky-thay-doi-dia-chi-tru-so-chinh-cua-DN-truc-tuyen-2-768x518.png 768w" sizes="auto, (max-width: 597px) 100vw, 597px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2923" class="wp-caption-text"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><em>Ảnh minh hoạ</em></span></figcaption></figure>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Căn cứ theo Phụ lục I Quyết định 2026/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 12/06/2025 về việc công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trong đó, đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp có thủ tục cập nhật bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký, hiện đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tức là toàn bộ quy trình từ nộp hồ sơ, xử lý đến trả kết quả đều được thực hiện trực tuyến mà không yêu cầu phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Theo đó, để quá trình thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ sau sáp nhập địa giới hành chính được thuận tiện, tiết kiệm thời gian hơn thì doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục bằng phương thức trực tuyến. Cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện như sau:</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Nơi nộp hồ sơ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Nộp tại Cổng thông tin quốc gia theo địa chỉ: </span><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://dangkykinhdoanh.gov.vn/" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="font-weight: 400;">https://dangkykinhdoanh.gov.vn/</span></a></span><span style="font-weight: 400;"> bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.</span></span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b>Tiếp nhận hồ sơ</b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải đảm bảo các điều kiện:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Hồ sơ phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Các thông tin đăng ký cập nhật bổ sung thông tin doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Giải quyết hồ sơ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">&#8211; Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">+ Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Lệ phí</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;">Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin về địa chỉ trụ sở chính do thay đổi về địa giới hành chính.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><i>Thời hạn giải quyết hồ sơ</i></b></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ theo</span><i><span style="font-weight: 400;"> điểm đ khoản 9 Mục B Phụ lục II Quyết định 1550/QĐ-BKHĐT </span></i><span style="font-weight: 400;">thì thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</span></span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><em><span style="color: #000000;"><b>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</b><b>Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh do thay đổi địa chỉ sau sáp nhập, sắp xếp đơn vị hành chính của doanh nghiệp?</b><b> ”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn!</b></span></em></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/">Muốn thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo địa giới hành chính mới thì làm thế nào?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/thay-doi-dia-chi-tren-gcn-dkdn-theo-dia-gio-moi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</title>
		<link>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/</link>
					<comments>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Nguyễn Khuyến]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 08 Nov 2025 07:27:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức khác]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký khai sinh]]></category>
		<category><![CDATA[luật Nguyễn Khuyến]]></category>
		<category><![CDATA[yếu tố nước ngoài]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://nklawyers.vn/?p=2913</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền nhân thân mà một trong những trường hợp khá...</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><b><i><span style="color: #000000;">Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các mối quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quyền nhân thân mà một trong những trường hợp khá điển hình đó l</span></i></b><b><i><span style="color: #000000;">à đăng ký</span></i></b><b><i><span style="color: #000000;"> khai sinh cho con có bố là người nước ngoài. Qua bài bài viết dưới đây, Luật Nguyễn Khuyến sẽ giải đáp và cung cấp thông tin về vấn đề này.</span></i></b></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Xem thêm:</strong></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/ho-hang-den-nha-choi-dang-ky-tam-tru/">Họ hàng đến nhà chơi ở lại bao nhiêu ngày phải đăng ký tạm trú?</a></span></p>
<p><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://nklawyers.vn/xay-nha-o-nong-thon-co-phai-xin-giay-phep-khong/">Xây nhà ở nông thôn có phải xin giấy phép không?</a></span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">1. Ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con? Khi nào phải đăng ký khai sinh cho con?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ khoản 1 Điều 15 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Ho-tich-2014-259727.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Luật Hộ tịch 2014</a></span> quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con như sau: “</span><i><span style="font-weight: 400;">Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.</span></i><span style="font-weight: 400;">”</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, một trong những chủ thể sau: cha; mẹ; ông; bà; người thân thích; cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con/trẻ em. Thời hạn đăng ký khai sinh cho con/trẻ em là 60 ngày, kể từ ngày sinh con.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">2. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?</b></span></h2>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Căn cứ Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 và <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-120-2025-ND-CP-phan-dinh-tham-quyen-chinh-quyen-02-cap-linh-vuc-quan-ly-Nha-nuoc-cua-Bo-Tu-phap-660588.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 120/2025/NĐ-CP</a></span>, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người </span><span style="font-weight: 400;">cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong trường hợp:</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">“1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch”</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">…</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:</span></i></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.”</span></i></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Như vậy, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài và mẹ là người Việt Nam.</span></p>
<figure id="attachment_2915" aria-describedby="caption-attachment-2915" style="width: 495px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2915" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png" alt="Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy khai sinh" width="495" height="330" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh.png 620w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/Co-quan-nao-co-tham-quyen-cap-Giay-khai-sinh-600x400.png 600w" sizes="auto, (max-width: 495px) 100vw, 495px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2915" class="wp-caption-text"><em>Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">3. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài</b></span></h2>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>3.1. </i></b><b><i>Trường hợp con được sinh ra tại Việt Nam</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 16 và Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 và 9 <span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-123-2015-ND-CP-huong-dan-Luat-ho-tich-282304.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nghị định 123/2015/NĐ-CP</a></span> (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khoản 2 Điều 7 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-04-2020-TT-BTP-huong-dan-Luat-ho-tich-va-Nghi-dinh-123-2015-ND-CP-ve-ho-tich-446237.aspx" rel="nofollow noopener" target="_blank">Thông tư 04/2020/TT-BTP</a>, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại Việt Nam bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP</span></i><i><span style="font-weight: 400;">;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">(Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (</span></i><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận kết hôn;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>3.2. Trường hợp con được sinh ra ở nước ngoài</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 2 và Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Điều 7 Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài mà đứa trẻ được sinh ra tại nước ngoài bao gồm:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ &#8211; con nếu có;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng nhận kết hôn;</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Cần lưu ý rằng, nếu có giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật (Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đồng thời, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký khai sinh phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Điều 10 Luật Hộ tịch 2014). </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài bằng phương thức nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Về cơ bản, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài được tiến hành theo các bước sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ như đã được liệt kê ở trên. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung năm 2025), người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã theo một trong ba phương thức sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 14, 36 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm như sau: </span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Đối với yêu cầu đăng ký khai sinh mà cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn, tr</span><span style="font-weight: 400;">ên cơ sở thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn cung cấp trong Tờ khai đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của cha, mẹ trẻ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.</span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp &#8211; hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Nội dung khai sinh bao gồm:</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;">a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh (</span><i><span style="font-weight: 400;">Theo khoản 2 Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con là quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung này</span></i><span style="font-weight: 400;">).</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người nộp hồ sơ có thể nhận kết quả trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả qua hệ thống bưu chính.</span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">5. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là nước ngoài dưới hình thức trực tuyến</b></span></h2>
<figure id="attachment_2916" aria-describedby="caption-attachment-2916" style="width: 650px" class="wp-caption aligncenter"><a href="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-2916" src="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg" alt="Đăng ký khai sinh trực tuyến" width="650" height="279" srcset="https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault.jpg 1280w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault-800x343.jpg 800w, https://nklawyers.vn/wp-content/uploads/2025/11/maxresdefault-768x329.jpg 768w" sizes="auto, (max-width: 650px) 100vw, 650px" /></a><figcaption id="caption-attachment-2916" class="wp-caption-text"><em>Thủ tục đăng ký khai sinh trực tuyến (Ảnh minh hoạ)</em></figcaption></figure>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, để đăng ký khai sinh trực tuyến, người yêu cầu đăng ký khai sinh phải có tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Sau khi đăng nhập tài khoản thành công, người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tuyến cung cấp các thông tin theo biểu mẫu điện tử, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu đã được liệt kê ở trên. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký khai sinh được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký hộ tịch.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 01/2022/TT-BTP, </span><span style="font-weight: 400;">bản chụp các giấy tờ phải gửi kèm theo hồ sơ đăng ký khai sinh trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng; đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được tính từ thời điểm gửi Phiếu hẹn trả kết quả hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đăng ký khai sinh đúng thời gian đã hẹn thì cơ quan đăng ký hộ tịch gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả </i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể lựa chọn nhận kết quả đăng ký khai sinh theo một trong các phương thức sau:</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">c) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch thông qua hệ thống bưu chính;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">d) Nhận kết quả là giấy tờ hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch. </span></p>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">6. Lệ phí và thời hạn giải quyết</b></span></h2>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Lệ phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP và </span><span style="font-weight: 400;">Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC</span><span style="font-weight: 400;">: </span></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">Nếu đăng ký khai sinh đúng hạn mà nhận kết quả trực tiếp thì sẽ được miễn lệ phí.</span><span style="font-weight: 400;"> </span></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp nhận kết quả qua hệ thống bưu chính thì phải ghi rõ địa chỉ nhận kết quả, lựa chọn hình thức dịch vụ bưu chính chuyển phát có bảo đảm và phải trả phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính khi nhận kết quả. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân thì lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế &#8211; xã hội tại từng địa phương.</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết: Căn cứ Quyết định 1872/QĐ-BTP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.</span></li>
</ul>
<h2><span style="font-size: 90%;"><b style="color: #000000;">7. Đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài trong trường hợp bố mẹ chưa đăng ký kết hôn</b></span></h2>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con mà bố mẹ chưa đăng ký kết hôn thì cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.1. Điều kiện thực hiện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ vào Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, để đăng ký nhận cha, mẹ, con thì phải đáp ứng các điều kiện sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều còn sống;</span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Việc nhận cha, mẹ, con không có tranh chấp.</span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, Điều 43, 35 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ là công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con.</span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.3. Hồ sơ cần chuẩn bị</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2022/TT-BTP, hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp này còn bao gồm:</span></p>
<ul>
<li><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Tờ khai đăng ký khai sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP và Tờ khai nhận cha, mẹ, con </span></i><i><span style="font-weight: 400;">theo mẫu quy định </span></i><i><span style="font-weight: 400;">tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP;</span></i></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh </span></i><i><span style="font-weight: 400;">(Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh);</span></i></span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. </span></i></span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp không có các giấy tờ, tài liệu này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con;</span></i></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con (</span></i><i><span style="font-weight: 400;">Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ &#8211; con nếu có (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài);</span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam (trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài); </span></i></span></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="color: #000000;"><i><span style="font-weight: 400;">Một trong các giấy tờ tùy thân sau của người yêu cầu đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con: </span></i><i><span style="font-weight: 400;">hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.</span></i></span></li>
</ul>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.4. Trình tự, thủ tục thực hiện</i></b></span></h3>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con trong trường hợp con có bố là người nước ngoài được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 36 và Điều 44 Luật Hộ tịch 2014. </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 1: Chuẩn bị và tiến hành nộp hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Tương tự như đã phân tích ở các phần trên, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ theo một trong ba phương thực sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân cấp xã;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, Phụ lục I Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Điều 3, Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký khai sinh thì thực hiện như sau:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với hình thức nộp trực tiếp: Người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Đối với hình thức nộp trực tuyến: Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật của hồ sơ:</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người có yêu cầu đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết;</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật thì tiếp nhận và gửi ngay Phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu đăng ký khai sinh;</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chức tư pháp &#8211; hộ tịch tiến hành xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong 05 ngày làm việc, đồng thời niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con trong 05 ngày làm việc. </span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Công chức tư pháp hộ tịch báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp &#8211; hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Bước 3: Nhận kết quả</i></b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn một trong các hình thức nhận kết quả như đã được nêu ở trên, tuỳ thuộc vào hình thức đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con (trực tiếp hoặc trực tuyến). </span></p>
<h3><span style="color: #000000; font-size: 90%;"><b><i>7.5. Lệ phí và thời hạn giải quyết</i></b></span></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Lệ phí: Có hai khoản lệ phí mà người yêu cầu đăng ký phải nộp đó là: lệ phí đăng ký khai sinh và lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con. </span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Căn cứ Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế &#8211; xã hội tại từng địa phương.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Thời hạn giải quyết: </span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-weight: 400;">a) Đối với thủ tục đăng ký khai sinh: </span><span style="font-weight: 400;">thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho con là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.</span></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">b) Đối với thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con: thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 120/2025/NĐ-CP)</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; color: #000000;">Theo quy định, Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu. Do đó, có thể hiểu, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><b><i>Qua bài viết trên đây, Luật Nguyễn Khuyến đã cung cấp những thông tin pháp lý về “</i></b><b><i>Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài?</i></b><b><i>”. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc pháp lý cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới Luật Nguyễn Khuyến qua SĐT: 0947 867 365 (Luật sư Nguyễn Bỉnh Hiếu) để được Luật sư tư vấn chính xác và kịp thời. Luật Nguyễn Khuyến chân thành cảm ơn.</i></b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/">Thủ tục đăng ký khai sinh cho con có bố là người nước ngoài năm 2025?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://nklawyers.vn">Công ty Luật TNHH Nguyễn Khuyến</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://nklawyers.vn/dang-ky-khai-sinh-cho-con-co-bo-la-nguoi-nuoc-ngoai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
